Tin tức -Sự kiện 
Giới thiệu chung 
Kinh tế - Xã hội 
Xúc tiến đầu tư tỉnh Tiền Giang năm 2010 
Danh mục Dự án kêu gọi đầu tư 
Đào tạo - Bồi dưỡng 
Thủ tục hành chính 
Tổ công tác thực hiện   Đề án 30 
Văn hóa - Du lịch  
Văn nghệ 
Kỷ lục Tiền Giang 
Số liệu Thống kê 
Giá cả thị trường 
Các doanh nghiệp 

Lịch làm việc của lãnh đạo

Thư điện tử

Lịch cúp điện - nước

Dự báo Thời Tiết tỉnh Tiền Giang

Thư viện Tiền Giang giới thiệu sách mới

Công ty cổ phần ô tô Trường Hải

Thủ tục hành chính

Tiền Giang - tiềm năng và cơ hội đầu tư

Địa chí Tiền Giang

Sàn giao dịch việc làm Tiền Giang

Festival trái cây Việt Nam

Diễn đàn hợp tác kinh tế đồng bằng sông Cửu Long

Hướng về biển đảo quê hương

Danh mục mởi gọi đầu tử tỉnh Tiền Giang năm 2013

Định hướng đẩy mạnh xuất khẩu trái cây ĐBSCl




 Quy hoạch tổng thể

Huyện Tân Phú Đông

ỦY BAN NHÂN DÂN   CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH TIỀN GIANG   Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________   ______________
Số:  2904/QĐ-UBND   Mỹ Tho, ngày 19 tháng 9 năm 2008
     
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế - xã hội huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang đến năm 2020
________________
 
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính Phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Nghị định 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Chỉ thị số 20/2004/CT.UB ngày 13/9/2004 của UBND tỉnh về việc tổ chức triển khai công tác xây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Tiền Giang đến năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 09/2008/NĐ-CP ngày 21/01/2008 của Chính phủ v/v điều chỉnh địa giới hành chính huyện Gò Công Đông và Gò Công Tây để mở rộng thị xã Gò Công và thành lập huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang.

Căn cứ biên bản cuộc họp lấy ý kiến đóng góp của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, các thành viên Hội đồng thẩm định tỉnh, các ban, ngành và địa phương liên quan về Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tân Phú Đông đến năm 2020 được tổ chức tại Sở Kế hoạch và Đầu tư ngày 30 tháng 7 năm 2008;

Xét Công văn số 495/UBND ngày 09/9/2008 của Ủy ban nhân dân huyện Tân Phú Đông;

Theo Công văn số 1928/KH&ĐT-QH ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Sở Kế hoạch và Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:

I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN

1. Huy động cao nhất các nguồn lực, trước hết là nội lực trong tỉnh, huyện, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông ngư nghiệp, xây dựng môi trường và nền tảng hạ tầng nông nghiệp, thương mại dịch vụ, du lịch và tiểu thủ công nghiệp.

2. Gắn phát triển kinh tế xã hội của huyện với định hướng phát triển kinh tế xã hội của các huyện phía Đông (thị xã Gò Công và các huyện Gò Công Đông, Gò Công Tây) và của tỉnh.

3. Bố trí đồng bộ các công trình kinh tế - xã hội và kết cấu hạ tầng trong bối cảnh địa bàn huyện Tân Phú Đông là đầu cầu của tuyến giao lưu đường thủy trên sông Cửa Tiểu, có khả năng phát triển giao lưu kinh tế trong và ngoài tỉnh, là một trong những khu vực có khả năng mở rộng diện tích tỉnh theo hướng bồi lắng bờ biển và phát triển hệ sinh thái rừng ngập mặn - bãi triều ven biển; đồng thời cũng là khu vực chịu nhiều tác động của vùng ven bờ như lốc xoáy, bão, các tác động biển dâng và thay đổi khí hậu trong tương lai.

4. Định hướng đầu tư chiến lược là:

- Nhanh chóng đầu tư phát triển các vùng chuyên canh thủy sản, dừa, cây ăn trái, lúa đặc sản kết hợp với sơ chế và chế biến; hình thành cụm công nghiệp tại vàm rạch kênh Nhiếm, các chợ vựa nông thủy sản theo hướng làm điểm tập kết hàng hóa, sơ chế, trung tâm phân phối và cung ứng hàng hóa cho tiểu vùng tại các bến phà, bến đò, tạo sức hút kinh tế và đầu tư trong và ngoài huyện, làm vệ tinh hữu hiệu cho các khu, cụm công nghiệp, các chợ vựa nông thủy sản của các huyện thuộc khu vực phía Đông của tỉnh.

- Nhanh chóng hoàn chỉnh xây dựng khu đô thị trung tâm tại thị trấn mới, phát huy vai trò của các trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa, xã hội, phát triển mạnh thương mại, dịch vụ.

- Phát triển nhanh thị tứ mới tại trung tâm xã Tân Thới, tiến đến xây dựng thị tứ du lịch tại Cồn Cống, chuẩn bị điều kiện để trung tâm xã Phú Đông tiến lên là thị tứ.

Tại vùng ven đô thị, hình thành vành đai xanh nông nghiệp phục vụ dân cư khu đô thị và cụm tiểu thủ công nghiệp, kết hợp tạo sinh thái cảnh quan.

Khu vực nông thôn phát triển nông ngư nghiệp sinh thái đa dạng trên nền nuôi trồng thủy sản, cây dừa, trái cây, cây lúa, chăn nuôi và các dịch vụ khoa học kỹ thuật trong sản xuất, gắn liền với bảo quản, sơ chế nhỏ.

Định hướng đầu tư cho khu vực nông thôn là hoàn chỉnh điện khí hóa; hoàn chỉnh mạng lưới đường bộ và mạng giao thông thủy, kết hợp với đê kênh thủy lợi, phát triển các đường huyện và giao thông nông thôn, xây dựng cầu kiên cố đạt giá trị vận tải hàng hóa; phát triển hệ thống cấp nước sạch, công nghệ thông tin, bưu chính viễn thông; nâng cao thu nhập trên mỗi đơn vị diện tích; tăng cường đào tạo tay nghề cho lao động để chuyển sang khu vực tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.

II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN

1. Mục tiêu tổng quát

Tiếp tục khơi dậy và phát huy tối đa nội lực, phát huy sức mạnh các thành phần kinh tế, tạo ra bước đột phá về chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất trong từng ngành, từng lĩnh vực; nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của các sản phẩm; mở rộng các hình thức thu hút nguồn lực từ bên ngoài kể cả các hình thức đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp, các hình thức thu hút vốn ODA, NGOs...; phát triển nguồn nhân lực, coi trọng phát huy nhân tố con người, nâng cao năng lực giáo dục, đào tạo và trình độ dân trí cho người dân; gắn chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế với chỉ tiêu công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững và cảnh quan cho phát triển du lịch; kết hợp phát triển kinh tế với an ninh, quốc phòng...

2. Mục tiêu cụ thể

a) Mục tiêu kinh tế

- Tốc độ tăng GDP bình quân 9,4%/năm trong giai đoạn 2009-2010; 10,1%/năm giai đoạn 2011-2015 và 10,7%/năm giai đoạn 2016-2020; bình quân tăng 10,2%/năm trong 12 năm (2009-2020).

- GDP/người (giá hiện hành) đạt 14,2 triệu đồng vào năm 2010 lên 26,2 triệu đồng năm 2015 và 48,6 triệu đồng năm 2020.

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch dần theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ. Cơ cấu kinh tế năm 2010 là: nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 75,1%, công nghiệp - xây dựng 6,9%, dịch vụ 18,0%; đến năm 2020 là: nông - lâm - ngư nghiệp 60,2%, công nghiệp - xây dựng 18,5%, dịch vụ 21,3%. Huyện Tân Phú Đông có cơ cấu kinh tế là nông ngư nghiệp - thương mại, dịch vụ - tiểu thủ công nghiệp.

- Thu ngân sách dự kiến đạt 26,3 tỷ đồng năm 2010 tăng lên 54,1 tỷ đồng năm 2015 và 92,6 tỷ đồng năm 2020 (giá hiện hành). Chi ngân sách đạt 25,4 tỷ đồng năm 2010 lên 52,7 tỷ đồng năm 2015 và 91,9 tỷ đồng năm 2020.

b) Mục tiêu xã hội

- Tốc độ tăng dân số bình quân 2,15%/năm thời kỳ 2009-2020; giảm tỷ lệ sinh xuống còn 1,35%. Giải quyết việc làm khoảng 7.500-8.000 lao động giai đoạn 2009-2020. Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 43,3% vào năm 2020. Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 10% năm 2015 và dưới 3% năm 2020.

- Đến năm 2010, tỷ lệ học sinh huy động so với dân số trong độ tuổi ở các cấp học như sau: nhà trẻ trên 5%; mẫu giáo 70%; tiểu học 95%; trung học cơ sở 60% và trung học phổ thông là 30%. Đến năm 2020, tỷ lệ huy động học sinh so độ tuổi: nhà trẻ là 20%, mẫu giáo 99%, tiểu học 99,9%, trung học cơ sở 98%, trung học phổ thông đạt 65%; 100% trường phổ thông đều đạt chuẩn quốc gia.

- Năm 2010 đạt 98% số hộ có điện sử dụng; 74% dân cư có nước sạch sử dụng; mật độ điện thoại đạt 11,8 máy/100 dân. Đến năm 2015, đạt 99,6% số hộ có điện sử dụng, có 79% dân số có nước sạch sử dụng, mật độ điện thoại đạt 22,8 máy/100 dân. Đến năm 2020, đạt 100% số hộ có điện sử dụng, có 93% dân số có nước sạch sử dụng, mật độ điện thoại đạt 42,8 máy/100 dân.

- Đến năm 2010, có 100% trạm y tế có bác sĩ; số bác sĩ/vạn dân đạt 2,5 người; tỷ lệ giường bệnh/vạn dân đạt 17 giường. Đến năm 2020, đạt tỷ lệ 5,1 bác sĩ/vạn dân; giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi khoảng 17%; tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 5 tuổi còn 2,42‰ và tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 1 tuổi giảm xuống 2,05‰.

- Nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao, phát thanh và truyền hình. Đến năm 2020, có trên 95% gia đình văn hóa và 75% xã-thị trấn đạt danh hiệu tiêu chuẩn văn hóa.

c) Mục tiêu về môi trường.

- Đảm bảo 100% các tuyến đường, sân trường, trạm y tế, cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn huyện có trồng cây xanh che phủ.

- Xóa bỏ tình trạng hố xí không hợp vệ sinh, đảm bảo 100% số hộ ở thành thị và 80% số hộ ở nông thôn; 100% đơn vị văn hóa, trường học, trạm y tế, bệnh viện, cơ quan có công trình hố xí hợp vệ sinh; 100% các hộ chăn nuôi đầu tư túi biogas, hầm biogas hoặc các công trình xử lý chất thải.

III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC

1. Nông - lâm - ngư nghiệp

a) Phương hướng phát triển

- Ổn định sản xuất lúa tại các địa bàn thích nghi nhất về điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng, hình thành vùng chuyên đặc sản tiến đến chất lượng cao, đạt hiệu quả sản xuất và tương thích với nhu cầu thị trường. Phát triển các hệ thống luân canh lúa - tôm, lúa cá tại các địa bàn thuận lợi.

- Phát triển tổng hợp kinh tế vườn, hình thành 2 khu vực: khu vực kinh tế dừa (có xen cây ăn trái) tại Tân Thới và khu vực cây ăn trái (có xen dừa) tại Tân Phú, một phần Phú Thạnh, Tân Thạnh. Phát triển kinh tế vườn theo cả chiều sâu (xây dựng vùng chuyên dừa và cây ăn trái đạt hiệu quả canh tác cao, đặc biệt là xây dựng vùng mãng cầu chuyên canh tiến lên mang thương hiệu địa phương), lẫn chiều rộng (đa dạng hóa cơ cấu cây trồng trong vườn, kết hợp nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi).

- Phát triển ở mức độ vừa phải rau màu chuyên canh và luân canh, từng bước tiến lên chất lượng an toàn và sạch.

- Phát triển đàn heo, bò, gia cầm dưới nhiều hình thức chăn nuôi, chú trọng phát triển các loại hình nuôi thâm canh, bán thâm canh kết hợp chặt chẽ với vệ sinh phòng dịch và cải thiện chất lượng sản phẩm, đưa chăn nuôi lên chiếm tỷ trọng cao hơn trong cơ cấu nông nghiệp.

- Phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp.

b) Mục tiêu phát triển

- Đến năm 2020, đất lúa còn khoảng 2.000 ha, diện tích gieo trồng 2.650 ha, sản lượng 10.500 tấn; diện tích gieo trồng rau đậu các loại là 3.700 ha, sản lượng 7.030 tấn; diện tích dừa ổn định khoảng 2.580 ha, sản lượng 20,64 triệu quả; diện tích cây ăn trái 1.500 ha, sản lượng 27.400 tấn… Giá trị sản xuất trồng trọt tăng bình quân 7,5%/năm (2009-2020), năm 2020 đạt 844 tỷ đồng; giá trị tăng thêm tăng bình quân 8,1%/năm (2009-2020), năm 2020 đạt 665 tỷ đồng, chủ yếu là cây ăn trái chiếm 72%, cây dừa 8%, cây lương thực 5%....

- Đến năm 2020, tổng đàn heo đạt 40.400 con, gia cầm 232 ngàn con, trâu bò 3.000 con…Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi năm 2020 đạt 307 tỷ đồng; giá trị tăng thêm đạt 163 tỷ đồng, tăng bình quân 4,8%/năm (2009-2020).

- Diện tích nuôi thuỷ sản ổn định khoảng 4.800 ha, trong đó có 4.200 ha nuôi vùng mặn lợ và 600 ha nuôi vùng ngọt hóa; sản lượng nuôi trồng đạt 15.650 tấn (2020). Ngoài ra, dự kiến phát triển khu vực dưỡng và khai thác giống nghêu trên bãi triều các cồn mới nổi (quy mô 500-1.000 ha). Số tàu đánh bắt biển có đăng ký tại địa bàn khoảng 165 phương tiện năm 2020 với tổng công suất 2.500 CV, sản lượng đánh bắt 550 tấn. Giá trị sản xuất thủy sản đạt 1.469 tỷ đồng năm 2020 và giá trị tăng thêm đạt 877 tỷ đồng, tăng bình quân 8,3%/năm (2009-2020).

- Bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn phòng hộ, diện tích đến năm 2020 khoảng 3.300 ha.

c) Giải pháp phát triển

- Đối với trồng trọt, cần kết hợp với Trung tâm Giống cấp tỉnh tiến hành xây dựng hệ thống nhân giống các cấp từ giống nguyên chủng đến giống xác nhận cho lúa; sản xuất theo đặt hàng các giống mãng cầu và trái cây chất lượng xác nhận. Thực hiện đồng bộ chương trình khuyến nông và chuyển giao kỹ thuật; giai đoạn 2008-2015, tập trung vào dự án phát phát triển vùng chuyên mãng cầu: giống, phòng trừ địch hại tổng hợp, rải vụ mãng cầu, các biện pháp canh tác đạt tiêu chuẩn nguyên liệu đối với các sản phẩm chế biến; giai đoạn sau 2015 tập trung vào các biện pháp canh tác sinh học, canh tác sạch và cải thiện chất lượng các loại sản phẩm khác.

- Đối với chăn nuôi, khuyến khích và hỗ trợ các hộ, trang trại sản xuất giống gia súc. Nghiên cứu khả năng phối hợp với Trại Giống tỉnh tổ chức các vệ tinh nhân giống gia công. Ngoài ra, cần có giải pháp hỗ trợ các hộ dân và trang trại nuôi thâm canh trong việc trang bị các máy phối trộn thức ăn, cải thiện mạng lưới thú y hỗ trợ các trang trại và hộ nuôi trong việc vệ sinh phòng dịch, xử lý môi trường.

- Đối với thủy sản, cần quy hoạch xác định các vùng nuôi với các phương thức phù hợp nhằm bảo đảm phát triển bền vững và đầu tư dứt điểm đồng bộ các cơ sở hạ tầng của vùng nuôi. Đồng thời, khuyến khích và hỗ trợ các cơ sở ương giống, kết hợp với công tác quản lý, kiểm tra, kiểm định chất lượng giống, phổ biến các chủng loại nuôi và giống mới.

Tăng cường công tác khuyến ngư, xây dựng tổ chức khuyến ngư gắn với cơ sở sản xuất và từng bước phát triển thành các tổ chức dịch vụ cho các trại nuôi thâm canh. Chú trọng quản lý môi trường nước và phòng trừ dịch bệnh, bổ sung thức ăn tổng hợp, rải vụ thu hoạch, đặc biệt là chủ động điều tiết nước (có ao lắng vào - ra), kiểm soát dịch bệnh và  kiểm soát môi trường nước.

2. Công nghiệp – Xây dựng.

a) Công nghiệp

- Định hướng phát triển

Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp huyện sẽ đảm nhiệm vai trò phục vụ cho sản xuất nông ngư nghiệp, tạo điều kiện để công nghiệp hóa nông nghiệp và đẩy mạnh công nghiệp chế biến nông thủy sản sau thu hoạch, từng bước đầu tư chiều sâu. Đồng thời, phát triển các ngành hàng tiểu thủ công nghiệp thâm dụng lao động nhằm tạo công ăn việc làm vững chắc cho lao động trong huyện. Tập trung phát triển các ngành công nghiệp huyện có lợi thế như: chế biến thủy hải sản, chế biến rau quả; cơ khí  sửa chữa máy móc thiết bị để phục vụ sản xuất nông ngư nghiệp và phục vụ dân sinh; gia công may mặc; các ngành thủ công về đan lục bình, chỉ xơ dừa và mỹ nghệ.

- Mục tiêu phát triển

Giá trị tăng thêm (giá 1994) đạt 4,2 tỷ đồng (2010) tăng lên 16,9 tỷ đồng (2015) và 60,5 tỷ đồng (2020), tăng bình quân 31%/năm (2009-2015) và 29%/năm (2016-2020).

Cơ cấu ngành công nghiệp năm 2020, ngành lương thực-thực phẩm chiếm 75,1%, bao bì 13,6%, cơ khí 6,9%... Số cơ sở sản xuất công nghiệp năm 2020 là 193 cơ sở với tổng số lao động khoảng 1.309 người.

- Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu

Đẩy nhanh tốc độ xây dựng cụm công nghiệp tại rạch kênh Nhiếm với quy mô 15 ha, thu hút các cơ sở công nghiệp thuộc các ngành chế biến thủy sản, kho đông lạnh, ngành cơ khí và ngành sản xuất hàng tiêu dùng; đồng thời xây dựng các làng nghề thủ công; vận động các thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh đầu tư vào, ưu đãi các dự án sử dụng nguyên liệu địa phương hướng về xuất khẩu. Bố trí và phát triển các làng nghề sản xuất các sản phẩm đan lục bình, chỉ xơ dừa, bó chổi, thủ công mỹ nghệ ...

b) Xây dựng

- Định hướng phát triển

Tập trung xây dựng mới và chỉnh trang các công trình công cộng và dân dụng mà chủ yếu là các cơ quan hành chính cấp huyện; các khu dân cư mới và nhà ở trong dân; chợ huyện, xã và các cơ sở thương mại-dịch vụ; các công trình phúc lợi công cộng.

- Mục tiêu phát triển

Giá trị tăng thêm ngành xây dựng (giá 1994) đạt 19,7 tỷ đồng (2010) lên 39,1 tỷ đồng (2015) và 84,6 tỷ đồng (2020), tăng bình quân 4,4%/năm (2009-2010), 14,7%/năm (2011-2015) và 16,7%/năm (2016-2020).

Số nhà ở từ 9.921 căn (2010) tăng lên 12.156 căn (2015) và 15.004 căn (2020), trong đó nhà kiên cố 8,5%, nhà bán kiên cố 60%.

- Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu

Xây dựng mới các cơ quan hành chính, trung tâm thương mại; chỉnh trang các chợ xã, đầu tư chợ vựa, các cơ sở thương mại dịch vụ; cụm và cơ sở tiểu thủ công nghiệp. Kiên cố hóa và xây dựng đúng chuẩn các trường mầm non, trường phổ thông, Trung tâm tổng hợp kỹ thuật hướng nghiệp, trường đào tạo công nhân. Xây dựng mới bệnh viện huyện; nâng cấp, mở rộng các trạm y tế và các thiết chế văn hóa. Xây dựng mới các khu dân cư...

3. Dịch vụ

a) Định hướng phát triển

Đầu tư xây dựng trung tâm thương mại, nâng cấp hệ thống chợ hiện có tại các trung tâm xã, phát triển các vựa nông thủy sản, phát triển lực lượng vận tải và các ngành dịch vụ du lịch, tài chính ngân hàng, bảo hiểm…Khuyến khích đầu tư vào các lĩnh vực tồn trữ - sơ chế nông sản, khách sạn, nhà hàng, chợ, vựa nông thủy sản, khu du lịch sinh thái …

b) Mục tiêu phát triển

- Tốc độ tăng giá trị tăng thêm ngành dịch vụ bình quân 2009-2010 đạt 12,7%/năm, giai đoạn 2011-2015 đạt 13,4%/năm và giai đoạn 2016-2020 đạt 12,9%/năm.

- Tỷ trọng khu vực dịch vụ trong cơ cấu kinh tế của huyện đạt 18,0% năm 2010 lên 20,1% năm 2015 và 21,3% năm 2020.

c) Phương hướng phát triển một số ngành dịch vụ chủ yếu

- Thương mại - Du lịch

Đầu tư phát triển mạng lưới chợ đồng bộ từ chợ trung tâm huyện đến các chợ trung tâm xã. Các chợ sẽ được mở rộng, cải tạo hoặc xây mới, kiện toàn bộ máy quản lý chợ, nhằm đảm bảo việc giao lưu hàng hóa thuận lợi hơn. Ưu tiên quy hoạch và xây dựng mở rộng chợ có vựa nông thủy sản, tạo cơ sở thu gom và trung chuyển. Thu hút đầu tư xây dựng một số khách sạn quy mô nội địa và tiệm ăn quy mô 100-200 chỗ ngồi tại thị trấn, phục vụ nhu cầu nhân dân trong huyện (lễ hội, giỗ chạp, cưới hỏi …), khách vãng lai và du khách nội địa. Đầu tư di tích lịch sử Lũy Pháo đài, thu hút đầu tư vào khu sinh thái Tân Thới, Tân Thạnh, cồn Ngang, cồn Vượt... tạo điều kiện cho phát triển dịch vụ du lịch, góp phần phát triển tuyến du lịch Tân Thành - Hàng Dương - Cồn Ngang của tỉnh Tiền Giang. Phấn đấu tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ xã hội đạt 911 tỷ đồng (2010), tăng bình quân 15,37%/năm (2009-2010); đến năm 2015 là 1.479 tỷ đồng, tăng bình quân 5,94%/năm (2011-2015) và đạt 2.488 tỷ đồng vào 2020, tăng bình quân 6,71%/năm.

- Vận tải

Sản lượng vận tải dự kiến đạt 31 ngàn tấn hàng hóa với sản lượng luân chuyển là 0,58 triệu tấn-km, 402 ngàn lượt người với sản lượng luân chuyển là 12,4 triệu hành khách-km vào năm 2010; đạt 82 ngàn tấn hàng hóa với sản lượng luân chuyển là 1,4 triệu tấn-km, 905 ngàn lượt người với sản lượng luân chuyển là 35,6 triệu hành khách-km vào năm 2020.

- Thông tin liên lạc

Xây dựng mới Bưu điện trung tâm huyện; xây dựng và nâng cấp bưu điện văn hóa xã, đảm bảo khép kín 100%; mở rộng đại lý Internet công cộng, bán kính phục vụ bình quân dưới 2 km. Xây dựng hoàn chỉnh tuyến cáp quang, tăng cường mạng cáp treo tại các bưu cục; ngầm hóa mạng cáp điện thoại tại trung tâm thị trấn và xây dựng các trạm BTS cho điện thoại di động. Đầu tư xây dựng cổng thông tin điện tử, thiết bị, mạng tin học cho huyện; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, triển khai dịch vụ hành chính công trực tiếp trên mạng. Mật độ máy điện thoại (cố định và di động) trên 100 dân tăng 11,8 máy năm 2010 lên 22,8 máy năm 2015 và 42,8 máy năm 2020.

- Tín dụng - ngân hàng

Tạo điều kiện thuận lợi, mời gọi các ngân hàng mở chi nhánh trên địa bàn huyện; phát triển và nhân rộng mô hình hoạt động hợp tác xã tín dụng…nhằm đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Dự kiến nguồn vốn năm 2010 đạt 222 tỷ đồng tăng lên 544 tỷ đồng năm 2015 và 1.326 tỷ đồng năm 2020, trong đó vốn huy động tại địa phương chiếm khoảng 20%.

4. Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật.

a) Giao thông 

- Đường bộ

+ Về đường tỉnh 877B, từ nay đến năm 2010 đầu tư láng nhựa dài 4,7 km đến Cồn Cống, xây dựng mới 4 cầu/153m, xây dựng lại 3 cầu yếu/129m. Sau năm 2010, nâng cấp nhựa đoạn hiện hữu 31,8 km và xây dựng lại 3 cầu/84m.

+ Về đường huyện, đầu tư láng nhựa 3 tuyến đường huyện hiện hữu (ĐH.07,ĐH.17, ĐH.15B) dài 5,68 km và xây dựng 3 cầu/102m. Đầu tư, chuyển cấp quản lí 11 tuyến đường xã lên thành đường huyện với tổng chiều dài 36,8km và 3 cầu, mặt láng nhựa đạt chuẩn cấp V đồng bằng.

+ Về hệ thống đường nội thị, đối với trung tâm thị trấn xây dựng quy mô đường trục chính bao gồm các tuyến đường khu hành chính, dịch vụ thương mại và các khu dân cư nội thị tập trung, trường học, bệnh viện…với tổng chiều dài 5,25km, mặt rộng 8m, lề 4m x 2; các tuyến đường nhánh và đường ngang tổng chiều dài 6 km, mặt rộng 6m. Ở các trung tâm xã, đối với 5 xã liền cù lao qui mô đường trục chính với mặt rộng 7m, tổng chiều dài bình quân mỗi xã là 3km và qui mô các tuyến đường nhánh và đường ngang với mặt rộng 6m, tổng chiều dài bình quân mỗi xã là 4km; riêng đối với trung tâm xã Tân Thạnh, qui mô đường trục chính dài 0,3km, mặt rộng 7m và các tuyến đường nhánh, đường ngang tổng chiều dài 3,8km, mặt rộng 6m.    

- Về giao thông nông thôn, tập trung đầu tư nâng cấp nhựa, bê tông hoá các tuyến giao thông nông thôn với tổng chiều dài 124 km, trong đó nhựa 63,5 km, dal bê tông 60,5 km và đầu tư 75 cầu trên tuyến.

- Các bến phà và bến khách ngang sông: Đầu tư nâng cấp bến phà Tân Long quy mô bến 25 tấn và phà từ 25-60 tấn; bến phà từ xã Tân Phú qua xã Tân Thạnh có quy mô bến 16 tấn, phà có trọng tải 16-25 tấn. Đầu tư bằng hình thức BOT 12 bến: Phước Trung- Phú Đông, Long Bình - Tân Xuân, Rạch Vách, Vàm Giồng, Bến Chùa, Bến Lở, Cồn Bà, Tân Phú - Tân Thạnh, Cồn Cống - Bình Đại, Bà Từ - Bình Đại, Lý Quàn - Bình Đại, Tân Thới - Bến Tre.

- Các bến thủy nội địa: phát triển các cụm bến ven sông thuộc xã Tân Thới, Tân Phú, Phú Thạnh, riêng xã Phú Đông và Phú Tân phát triển các bến chuyên dùng phục vụ cho nuôi trồng đánh bắt thủy hải sản.

- Bến ô tô khách và tải: Xây dựng 1 bến xe tại trung tâm huyện, 1 bến tại trung tâm xã Tân Thạnh và 2 điểm bến phía Đông (Tân Thới) và phía Tây (Phú Tân) cùng khoảng 13 trạm đón khách tại các đầu mối giao thông, 12 bãi ô tô tải.

b) Thủy lợi

 Nạo vét thông luồng các kinh, rạch đã cạn. Hệ thống đê bao quy hoạch định hình đến 2020 cần đảm bảo cao trình trong điều kiện mực nước triều sẽ dâng cao trong tương lai; đồng thời có thể liên kết với tuyến đê biển và hệ thống lộ N3 sau này.

- Vùng 1 (phía Tây ĐH.17 gồm các xã Tân Thới, Tân Phú và một phần xã Phú Thạnh): Củng cố, nâng cấp đê đã có và đắp mới đê bao tại khu vực chưa có đê (Tân Thới và Tân Phú, Phú Thạnh), xây 6 cống dưới đê (các cống Rạch Lát, Rạch Cầu, Bà Khúc, Ông Quên, Rạch Vọp, Kinh Nhiếm) và xây thêm một số cống nhỏ (Æ100) dưới đê.

- Vùng 2 (từ ĐH.17 đến rạch Bà Từ thuộc một phần phía Đông xã Phú Thạnh và toàn bộ xã Phú Đông): Hệ thống đê bao và cống dưới đê hiện có đủ sức ngăn mặn và ngăn ngập.

Điểm đầu mối lấy nước cấp cho vùng 1 và vùng 2 đặt tại Rạch Lát và Rạch Cầu. Nước ngọt sẽ được lấy từ sông Cửa Đại qua cống Rạch Lát và từ sông Cửa Tiểu qua cống Rạch Cầu vào kinh dẫn là kinh ven đê bao chảy về phía Đông cấp cho vùng 1 rồi qua ĐH.17 để vào vùng 2 (tại ĐH.17 xây 1 cống để dẫn nước qua), tăng thời gian có nước ngọt tại vùng này thêm 3,5 đến 4 tháng (từ giữa tháng 12 đến giữa hoặc cuối tháng 2). Các cống hiện có và sẽ xây dưới đê bao như đã nêu trên ngoài nhiệm vụ ngăn mặn, lấy nước ngọt còn đảm đương thêm việc tiêu úng khi có mưa lớn, tiêu nước ô nhiễm trong kinh rạch ra sông, ngăn triều cường, nước dâng.

- Vùng 3 (xã Phú Tân): Xây dựng hệ thống đê và công trình điều tiết dưới đê nhằm bảo vệ an toàn vùng nuôi khi có bão, nước dâng và bảo đảm các điều kiện về chất lượng nước phục vụ nuôi thủy sản.

- Vùng 4 (xã Tân Thạnh): Nâng cấp đê dọc sông và dọc các rạch lớn cũng như đê bao quanh vùng nuôi tôm bảo đảm đủ sức ngăn ngập khi có triều cường, nước dâng. Mặt đê đủ rộng để kết hợp làm đường giao thông nông thôn.

c) Điện

- Số hộ sử dụng điện tăng lên 98% năm 2010 và đạt 100% năm 2016; tăng chỉ tiêu điện thương phẩm bình quân đầu người 243 kWh vào năm 2010, tiếp tục tăng lên 307 kWh năm 2015 và 386 kWh vào năm 2020.

Tổng dung lượng năm 2010 là 14.187 kVA, năm 2015 là 15.180 kVA và năm 2020 là 16.532 kVA. Điện thương phẩm tăng lên 11.459 MWh năm 2010, 15.926 MWh năm 2015 và 22.689 MWh năm 2020.

d) Cấp nước

- Trong giai đoạn đến 2015, trên cơ sở các ao chứa nước từ Tân Thới đến Phú Tân, tiến hành nối mạng cấp nước theo trục ĐT.877B, tiếp tục mở rộng mạng lưới cấp nước và tăng công suất các trạm bơm; cải thiện hệ thống lắng lọc, tăng cường quản lý, chuyển các trạm tổ hợp tác quản lý chưa tốt hiện nay sang mô hình doanh nghiệp tư nhân.

Các hộ nông thôn phân tán quá xa trục cấp nước sẽ sử dụng nguồn nước từ các nhà máy nước cỡ nhỏ (10-20 m3/giờ) theo chương trình nước sạch nông thôn; tiến hành xây dựng các hệ nối mạng tại các khu dân cư tập trung khoảng 50 - 100 hộ để làm cơ sở hòa mạng với hệ thống nước máy sau này.

- Sau năm 2015, tăng cường mạng cấp nước máy cho khu vực nông thôn.

Sản lượng nước của nhà máy nước (kể cả nước phục vụ công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và thương mại, dịch vụ) sẽ tăng lên 265 ngàn m3 năm 2010 và 1,5 triệu m3 năm 2020. Tỷ lệ cấp nước sạch năm 2010 là 74%, năm 2015 là 79% và đến năm 2020 đạt 93%.

đ) Thoát nước

- Thoát nước mưa

Tại khu vực trung tâm huyện và các điểm dân cư quan trọng đã có, xây dựng mới và thay các mương thoát nước lộ thiên hoặc nắp đan bằng hệ thống cống tròn; xây dựng hệ thống cống tròn trên khu vực chưa có. Tại các  khu vực dự kiến mở rộng quy mô đô thị, xác định chỉ giới đỏ và xây dựng hệ thống cống thoát nước mưa đồng bộ với tiến độ xây dựng hệ thống giao thông; dự trù quỹ đất xây dựng các hồ điều hòa và trạm bơm tiêu các cấp. Tại các trung tâm xã và các cụm dân cư nông thôn, từng bước thay các mương thoát nước bằng hệ thống cống tròn. Tại cụm tiểu thủ công nghiệp, tiến hành xây dựng hệ thống thoát nước mưa theo quy hoạch đồng bộ với việc xây dựng hệ thống giao thông trục và giao thông nội bộ trong cụm.

Tổng chiều dài đường cống cần xây dựng đến năm 2020 là 9,5 km. Tổng diện tích hồ điều hòa nước mưa cho khu vực đô thị là 2,6 ha.

- Thoát và xử lý nước thải

Đến năm 2020, lượng nước thải đô thị cần xử lý tại các thị trấn và thị tứ là 2.200 m3/ngày; lượng nước thải công nghiệp 102 m3/ngày; cơ bản các thị trấn và các thị tứ đều có hệ thống tách, thoát và xử lý nước thải.

Tổng chiều dài đường ống thoát nước thải 3,8 km. Tổng diện tích các khu xử lý 0,35 ha.

e) Thải rác

Hình thành các tổ thu gom rác dân lập (500-800 hộ/tổ). Xây dựng thêm hệ thống điểm trung chuyển, bô rác cho các thị trấn; trang bị thêm 6 xe chở rác và xe ép rác tự động. Xây dựng 2 bãi rác tập trung (Tân Phú và Phú Đông) với tổng quy mô là 2,2 ha. Xây dựng các điểm tập trung và xử lý rác chợ với quy mô 1.500-2.000m2/điểm.

Đến năm 2020, dự kiến khối lượng rác thải tập trung tại khu vực đô thị và công nghiệp là 16 tấn/ngày; nâng tỷ lệ thu gom rác sinh hoạt đô thị và rác đường phố lên 90-95%, rác công nghiệp lên 95% và với rác y tế là 100%.

5. Các lĩnh vực văn hoá - xã hội

a) Dân số    

Dân số tăng từ 45.516 người năm 2008 lên 47.125 người (2010), 51.940 người (2015) và 58.756 người (2020), bình quân tăng 1,8%/năm (2009-2010); tăng 2,0%/năm (2011-2015) và 2,5%/năm (2016-2020). Về cơ cấu, năm 2020 dân số đô thị chiếm 15%, dân số phi nông nghiệp chiếm 27,5%.

Tỷ trọng lao động ngành nghề so với lao động trong độ tuổi chiếm 86,5% năm 2010 và 83,2% năm 2020; tương ứng lao động khu vực I chiếm 63,3% và 56,2%; lao động khu vực II là 1,7% và 5,5%; lao động khu vực III là 16,5% và 21,6%.

b) Giáo dục - đào tạo

- Phương hướng phát triển

Củng cố kết quả xóa mù chữ, phổ cập giáo dục Tiểu học và Trung học cơ sở đúng độ tuổi, tiến đến phổ cập và nâng cao chất lượng giáo dục cấp Trung học phổ thông và đào tạo nghề. Đa dạng hóa loại hình trường lớp, tiếp tục sắp xếp mạng lưới trường lớp, huy động nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất trường, lớp học, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị thực hành cho các trường học.  Mở các trung tâm học tập cộng đồng tại các xã.

- Mục tiêu phát triển

Đến năm 2015, tỷ lệ huy động so độ tuổi: nhà trẻ 10%, mẫu giáo 85%, tiểu học 99%, trung học cơ sở 90%, trung học phổ thông 55%; có khoảng 600 học viên trường công nhân kỹ thuật, 150 học sinh trung học chuyên nghiệp. Đến năm 2020, tỷ lệ huy động so độ tuổi: nhà trẻ 20%, mẫu giáo 99%, tiểu học 99,9%, trung học cơ sở 98%, trung học phổ thông 65%; có khoảng 1.800 học viên trường công nhân kỹ thuật, 300 học sinh trung học chuyên nghiệp.

Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia năm 2015: tiểu học 50%, trung học cơ sở 50%, trung học phổ thông 100%; đến năm 2020 có 100% trường đều đạt chuẩn quốc gia.

Đến năm 2020, số lao động được đào tạo đạt 43,3%, tỷ lệ biết chữ đạt 95,5%, tỷ lệ nhập học các cấp đạt 90,2%.

- Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:

Tăng cường đầu tư nâng cấp mở rộng trường sở và trang thiết bị trường học cho trường Trung học phổ thông, Trung học cơ sở; xây dựng mới 1 trường  mẫu giáo, 1 trường Tiểu học, 2 trường Trung học cơ sở. Cải tạo, sửa chữa và trang bị mới cho các trường tiểu học hiện có. Hoàn chỉnh trường Trung học phổ thông. Xây dựng mới Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm tổng hợp kỹ thuật - hướng nghiệp.

c) Y tế

- Phương hướng phát triển

Thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe, y tế dự phòng, vệ sinh môi trường, xét nghiệm chẩn đoán, phòng chống các dịch bệnh, tiêm chủng mở rộng và giảm tỷ lệ mắc bệnh. Đầu tư xây dựng cơ sở - trang bị và củng cố mạng lưới y tế, nâng cao năng lực khám và chữa bệnh, tăng cường công tác kế hoạch hóa gia đình, phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em, quản lý vệ sinh thực phẩm, tuyên truyền vận động nhân dân tham gia bảo hiểm y tế.

- Mục tiêu phát triển

Đến năm 2020, tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 1 tuổi giảm xuống 2,05‰; tỷ lệ tử vong trẻ dưới 5 tuổi 2,42‰; tỷ lệ trẻ sinh thấp cân dưới 2,5 kg còn 4%; tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng khoảng 17%, tỷ lệ tử vong mẹ do thai sản khoảng 17/100.000 dân, tỷ lệ chết giảm còn 0,50%.

Tổng số giường bệnh tăng lên 100 giường năm 2020; bình quân số giường bệnh/10.000 dân năm 2020 là 17 giường. Bình quân số bác sĩ/10.000 dân tăng lên 3,9 năm 2015 và 5,1 bác sĩ năm 2020.

Tăng tỷ lệ thực hiện kế hoạch hóa ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ lên 92% năm 2015 và trên 95% năm 2020.

- Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu

Đầu tư xây dựng mới Bệnh viện 50 giường tại trung tâm huyện và mở rộng lên 70 giường; xây dựng mới Trung tâm y tế dự phòng; xây mới, sửa chữa nâng cấp và trang bị mới cho các Trạm y tế xã theo chuẩn quốc gia. Khuyến khích tư nhân đầu tư xây dựng, nhà bảo sanh, phòng mạch, phòng răng, tổ chẩn trị y học dân tộc…

d) Văn hóa, thể thao

- Phương hướng phát triển

Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và đẩy mạnh công tác xã hội hóa lĩnh vực văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, phù hợp với quy mô dân số, mở rộng đô thị và phát triển kinh tế đồng bộ với đa dạng hóa và tiếp tục nâng chất các hoạt động.

Xây dựng mới Trung tâm văn hóa thể dục thể thao huyện, Trung tâm văn hóa thiếu nhi huyện, các nhà văn hóa xã, các tụ điểm sinh hoạt văn hóa ở các ấp văn hóa, khu phố văn hóa, và khuyến khích dân xây dựng khu vui chơi thiếu nhi tại khu vực dân cư tập trung, các tiểu vùng. Tôn tạo các di tích văn hóa và lịch sử Lũy Pháo Đài. Xây dựng các phòng đọc sách xã. Xây dựng mới và trang bị cho đài truyền thanh huyện, trạm truyền thanh thị trấn; tăng cường trang thiết bị cho 06 trạm truyền thanh xã; tổ chức và trang bị cho đội thông tin lưu động.

Xây dựng mới sân vận động huyện, nâng cấp 06 sân bóng đá xã. Trang bị dụng cụ thể dục thể thao cho trường học, các xã theo hướng khai thác mọi nguồn của ngân sách và đóng góp của toàn xã hội; khuyến khích doanh nghiệp, nhân dân xây dựng các sân quần vợt, cầu lông, bóng chuyền, bóng rổ, phòng tập thể dục, phòng tập thể hình, hồ bơi,...

- Mục tiêu phát triển

Đến năm 2020 đạt 95% gia đình văn hóa, trên 75% xã đạt danh hiệu xã văn hóa.

Phấn đấu từ năm 2015 tất cả trường học đều tập thể dục nội khóa, 80% trường có hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa thường xuyên; đến năm 2020 dân số tập thể dục thể thao thường xuyên đạt 30%.

đ) Các ngành xã hội

Giảm hộ nghèo còn dưới 10% vào năm 2015 và dưới 3% vào năm 2020.

Hỗ trợ nhân dân giải quyết nhà tạm bợ cho các hộ có thu nhập thấp. Hỗ trợ các xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 10-15% phát triển kinh tế, không còn xã có tỷ lệ hộ nghèo trên 10% vào năm 2020.

6. Khoa học công nghệ

- Nông nghiệp và phát triển nông thôn: Ứng dụng kỹ thuật về sản xuất các cây trồng, vật nuôi chủ lực theo các hệ thống canh tác tổng hợp, tập trung vào kỹ thuật đảm bảo chất lượng xác nhận của sản phẩm và độ bền vững, hiệu quả của sản xuất. Xây dựng và nhân rộng các mô hình về vùng nguyên liệu nông nghiệp. Thực hiện các biện pháp quảng bá và bảo vệ thương hiệu mãng cầu ghép bình bát. Xây dựng hợp tác xã và các mô hình trang trại, chú trọng các trang trại nuôi trồng thủy sản và chăn nuôi.

- Công nghiệp - xây dựng: Tổ chức các mô hình ứng dụng, cải tiến và bổ sung các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới cho 3-5 doanh nghiệp trọng điểm. Kết hợp với ngành khoa học-công nghệ cấp tỉnh tổ chức thẩm định và triển khai đổi mới công nghệ cho các doanh nghiệp trọng điểm. Phối hợp với các ngành chức năng của tỉnh hỗ trợ phát triển khoa học-công nghệ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tiêu chuẩn hóa chất lượng và đo lường; hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc xây dựng hệ thống tiêu chuẩn phù hợp, xây dựng thương hiệu và bảo vệ sở hữu công nghiệp.

- Các vấn đề kinh tế, xã hội, văn hóa, môi trường sinh thái và quản lý, điều hành nhà nước: Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp phát triển kinh tế - xã hội bền vững; nhu cầu, giải pháp và chính sách phát triển nguồn nhân lực. Triển khai các dự án cải thiện điều kiện giáo dục, phát triển đào tạo nghề kết hợp tư vấn và giải quyết việc làm, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, xây dựng phường xã văn hóa, xây dựng nông thôn mới.

- Công nghệ thông tin và thông tin khoa học: Xây dựng mô hình mẫu và nhân rộng mạng thông tin, nối mạng dữ liệu và thông tin đến cấp phường xã. 

- Triển khai tiêu chuẩn hóa, sở hữu công nghiệp và thương hiệu hóa:  Triển khai dự án xây dựng tiêu chuẩn hóa cho các doanh nghiệp, đơn vị hành chính, điều hành và dịch vụ công; phát triển công tác sở hữu công nghiệp và tư vấn thương hiệu hóa, cải thiện công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và thanh tra.

7. Bảo vệ và cải thiện môi trường

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hạn chế dần đi đến chấm dứt nạn đổ rác và xả nước thải chưa qua xử lý. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, chăn nuôi xây dựng mới, phải đầu tư xây dựng các công trình xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn theo quy định. Những cơ sở đã xây dựng trước đây phải nhanh chóng đầu tư xử lý chất thải, đồng thời phải xin giấy phép về môi trường.

Kiểm tra chặt chẽ việc thu gom và xử lý chất thải công nghiệp và chất thải y tế. Hạn chế việc sử dụng hóa chất trong canh tác nông ngư nghiệp. Khắc phục nạn ô nhiễm ở các làng nghề, các cơ sở tiểu thủ công nghiệp. Nghiêm cấm việc khai thác thủy sản bằng các phương tiện hủy diệt. Tăng cường công tác khuyến ngư và xây dựng các kết cấu hạ tầng kỹ thuật cần thiết, các giải pháp kỹ thuật bảo đảm môi trường nuôi trồng thủy sản.

Đảm bảo 93% hộ dân có nước sạch sinh hoạt; 100% các cơ sở chăn nuôi phải xây dựng hệ thống túi, hầm biogas; 100% các tuyến lộ, sân trường, trạm y tế, cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn huyện có trồng cây xanh che phủ.

8. An ninh quốc phòng

Tiếp tục thực hiện tốt công tác tuyển quân, hoàn thành các chỉ tiêu tuyển quân hàng năm bằng khoảng 2% dân số trong tiêu chuẩn; quản lý tốt quân dự bị động viên; tổ chức diễn tập có chất lượng và hiệu quả; quân đội còn có trách nhiệm tham gia hoạt động kinh tế, giúp địa phương giải quyết vấn đề công ăn việc làm cho lao động.

Củng cố nâng cao chất lượng hoạt động của các ban bảo vệ bán chuyên trách; chú trọng về chất lượng hoạt động của Tổ nhân dân tự quản; phát động nhân dân tích cực xây dựng gia đình văn hóa, xóm ấp văn hóa; phát động phong trào quần chúng tham gia chống tội phạm và an ninh quốc gia; truy quét các loại tội phạm, bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn cho nhân dân; tiếp tục trang bị hiện đại và đào tạo nâng cao nghiệp vụ - đạo đức cho lực lượng an ninh.

IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN, LÃNH THỔ

1. Định hướng sử dụng đất

Bố trí sử dụng đất hợp lý trên cơ sở tính thích nghi, tập quán canh tác, yêu cầu thị trường nhằm hướng đến một nền sản xuất nông nghiệp bền vững, hình thành các vùng chuyên canh với quy mô tập trung. Dành tỷ lệ đất phù hợp để xây dựng kết cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ, các công trình phúc lợi công cộng, nhà ở...; đất để phát triển thị trấn, thị tứ, các trung tâm xã, điểm dân cư tập trung trên địa bàn huyện.

Đối với khu vực bãi triều ven biển, thường xuyên đo đạc cập nhật phần đất hình thành do quá trình bồi lắng nhằm có biện pháp bảo vệ, cải tạo và sử dụng hợp lý theo quan điểm phát triển bền vững. Diện tích tự nhiên của huyện Tân Phú Đông là 20.209 ha, gồm:

- Đất nông nghiệp: Đến năm 2010, diện tích khoảng 11.184 ha, chiếm 55,3% tổng diện tích tự nhiên; đến năm 2020, diện tích 12.420 ha, chiếm 61,5% diện tích tự nhiên.

- Đất phi nông nghiệp: Đến năm 2010 diện tích khoảng 5.396 ha, chiếm 26,7% diện tích tự nhiên; đến năm 2020 diện tích 5.575 ha, chiếm 27,6% diện tích tự nhiên.

- Còn lại là đất chưa sử dụng đến năm 2020 là 2.213 ha, chiếm 11% diện tích tự nhiên.   

2. Định hướng phát triển vùng kinh tế lãnh thổ

a) Vùng I (vùng ngọt lợ) bao gồm các xã Tân Thới, Tân Phú và phần phía Tây của xã Tân Thạnh.

Về nông nghiệp, ổn định vườn dừa tại Tân Thới hướng đến khai thác tổng hợp tiềm năng kinh tế vườn; phát triển vùng mãng cầu chuyên canh với trung tâm là xã Tân Phú và các khu vực vệ tinh thuộc một phần xã Tân Thạnh; phát triển hệ thống canh tác dừa - lúa tại khu vực phía Tây Tân Thạnh; phát triển nuôi trồng thủy sản tại khu vực ngoài đê Tân Phú, Tân Thạnh.

Về phát triển công thương nghiệp, phát triển thương mại dịch vụ tại trung tâm các xã. Trung tâm chính của vùng là Tân Thới sẽ phát triển thành thị tứ.

b) Vùng II (vùng lợ) bao gồm xã Phú Thạnh và phần phía Đông của xã Tân Thạnh.

Về nông nghiệp, phát triển hệ thống canh tác dừa - lúa; nuôi trồng thủy sản tại khu vực ngoài đê tiến đến xây dựng một số vùng chuyên hoặc luân canh với lúa tại Phú Thạnh và Tân Thạnh.

Về phát triển công thương nghiệp, xây dựng cụm tiểu thủ công nghiệp tại vàm rạch kênh Nhiếm; phát triển thương mại dịch vụ tại trung tâm các xã. Trung tâm chính của vùng là Phú Thạnh sẽ phát triển thành thị trấn trung tâm huyện. 

c) Vùng III (vùng mặn) bao gồm 2 xã Phú Đông, Phú Tân và phần phía Đông của xã Tân Thạnh

Về nông thuỷ sản, phát triển nuôi trồng thủy sản với các vùng chuyên thâm canh, quảng canh cải tiến, nuôi xen lúa, xen rừng theo hướng ổn định hệ thống canh tác, phát triển bền vững và nâng cao chất lượng nuôi trồng; phát triển ở mức độ vừa phải nghề đánh bắt thủy sản và khai thác nghêu sò với mục tiêu bảo vệ nguồn lợi thủy hải sản; phát triển đai rừng phòng hộ; xây dựng một khu tránh bão nhỏ tại Phú Tân.

Về phát triển công thương nghiệp, chủ yếu phát triển thương mại dịch vụ tại trung tâm các xã và phát triển du lịch theo tuyến Phú Tân - Cồn Cống, Cồn Ngang.

V. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

1. Phương hướng phát triển

Các đô thị của huyện sẽ được bố trí theo hướng chuỗi đô thị, trong đó có 1 đô thị trung tâm.

- Trên địa bàn huyện sẽ hình thành một đô thị trung tâm (thị trấn mới) nằm trên trục kinh tế chính ĐT.877B, vừa là 2 cửa ngõ quan trọng hướng về thị trấn Long Bình (Gò Công Tây); đồng thời phát triển hai thị tứ tại hai cực: thị tứ kinh tế vườn Tân Thới và thị tứ du lịch biển Cồn Cống. 

- Trong giai đoạn 2008-2010, chủ yếu xây dựng các công trình cơ bản và kết cấu hạ tầng trung tâm huyện tại trung tâm xã Phú Thạnh; đồng thời công nhận trung tâm xã Tân Thới là thị tứ. 

- Trước năm 2015, tách trung tâm huyện ra thành thị trấn, về cơ bản đạt 70% tiêu chí đô thị loại 5 và hình thành thị tứ du lịch Cồn Cống sau năm 2015.

- Đến năm 2020, phát triển trung tâm xã Phú Đông thành thị tứ.

2. Mục tiêu phát triển

- Đến năm 2010, trên địa bàn có 1 thị trấn trung tâm huyện và 1 thị tứ (Tân Thới), dân số đô thị 4.492 người, tỉ lệ đô thị hóa 10%.

- Đến năm 2020, trên địa bàn có 1 đô thị loại 5 (thị trấn mới) và 2 thị tứ (Tân Thới, Cồn Cống); tổng diện tích đất đô thị là 410 ha, dân số đô thị 8.813 người, mật độ 2.152 người/km2, tỉ lệ đô thị hóa 15%.

VI. CÁC CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN VÀ CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ (Phụ lục kèm theo).

VII. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH

1. Giải pháp về nguồn vốn đầu tư

a) Nhu cầu vốn đầu tư

Nhu cầu vốn đầu tư trong thời kỳ 2006-2020 khoảng 7.000 tỷ đồng (giá hiện hành), trong đó giai đoạn 2008-2010 chiếm 18,5%, giai đoạn 2011-2015 chiếm 51,2% và giai đoạn 2016-2020 chiếm 30,1%. Phân theo nguồn vốn:

  2008 - 2010 2011- 2015 2016 - 2020 2006 - 2020
Tổng nhu cầu vốn (tỷ đồng) 1.292 3.587 2.121 7.000
  - Vốn nhà nước (%) 36,2 24,7 35,3 30,0
  - Khu vực tư nhân trong tỉnh (%) 34,0 41,6 35,4 38,3
  - Tín dụng ngân hàng (%) 18,9 24 11,5 19,3
  - Tỉnh hỗ trợ (%) 10,9 9,7 17,8 12,4

b) Giải pháp về nguồn vốn

- Tỉnh có cơ chế tài chính ngân sách ưu đãi, tăng thêm khoản ngân sách của tỉnh cho huyện để thực hiện các công trình đầu tư có mục tiêu tác động lớn và lan tỏa đến phát triển kinh tế xã hội huyện; chính sách khuyến khích vào các dự án trọng điểm như chế biến rau quả, gia công xuất khẩu, cơ kim khí; cơ chế vốn hợp lý, ưu tiên tập trung đầu tư phát triển cho huyện tranh thủ từ nguồn vốn ODA và viện trợ không hoàn lại (NGO) vào các dự án xây dựng hạ tầng lớn như hệ thống giao thông nội thị, hệ thống cấp thoát nước, trường học, bệnh viện đa khoa.

- Tỉnh hỗ trợ huyện đầu tư mạnh vào hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng phúc lợi trong thời kỳ đầu do ngân sách huyện chưa đủ khả năng thực hiện phần phân cấp đầu tư.

- Tỉnh thúc đẩy các ngành thực hiện nhanh và dứt điểm các công trình xây dựng hạ tầng kỹ thuật và phúc lợi theo đúng quy hoạch được duyệt và phân cấp đầu tư, đặc biệt là đối với các công trình trọng điểm trên địa bàn huyện.

- Tỉnh đẩy mạnh phân cấp quyết định đầu tư rộng rãi cho huyện để xúc tiến thu hút đầu tư trong nước, chủ yếu là về đất đai và thủ tục trình duyệt các dự án trung bình, các dự án xây dựng làng nghề. 

- Tạo điều kiện cho huyện được thực hiện đấu thầu đất để xây dựng một số công trình có chỉ định như phát triển đô thị, xây dựng các khu tái định cư, hạ tầng cụm công nghiệp, trung tâm thương mại…; sử dụng các quỹ: Quỹ hỗ trợ đầu tư, Quỹ hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, Quỹ đầu tư phát triển đô thị, Quỹ khoa học kỹ thuật.

2. Các chính sách đòn bẩy

a) Chính sách đất đai

- Tiến hành nhanh quy hoạch chi tiết các khu đất đô thị, cụm công nghiệp,  khu trung tâm thương mại dịch vụ. Đối với cấp xã, quy hoạch khu trung tâm các xã và các tụ điểm dân cư, tiến hành công bố ranh giới đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp, công bố các chỉ giới đỏ xây dựng. Đặc biệt quan tâm dành quỹ đất cho xây dựng các công trình phúc lợi đạt chuẩn quốc gia (trường học, trạm y tế, nhà văn hóa ...).

- Cải thiện hệ thống quản lý sử dụng đất đai từ cấp xã, cập nhật hiện trạng sử dụng đất hàng năm để làm cơ sở điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất các cấp sau mỗi kỳ 5 năm.

- Nghiên cứu điều chỉnh và công bố bảng giá đất đai hàng năm phù hợp với điều kiện phát triển chung.

- Tỉnh có chính sách vốn hóa quỹ đất công và có các chính sách linh hoạt để người dân đưa đất đai vào hợp tác đầu tư sản xuất kinh doanh. Xem đất đai là nguồn vốn quan trọng của huyện trong mọi thương lượng đổi đất lấy công trình, cũng như vận động đầu tư từ quỹ đất của nhân dân để nâng cấp phát triển đô thị.

- Đối với khu vực bãi triều ven biển, thường xuyên đo đạc cập nhật phần đất hình thành do quá trình bồi lắng nhằm có biện pháp bảo vệ, cải tạo, sử dụng và giao đất hợp lý theo quan điểm phát triển bền vững.

b) Chính sách đào tạo nguồn nhân lực và thu hút nhân tài

- Tỉnh hỗ trợ ngân sách đài thọ công tác đào tạo nghiệp vụ chuyên môn cơ bản về quản lý (đô thị, kế toán, kế hoạch, hành chính văn thư, quản lý nhân sự…) và đưa vào sử dụng lao động theo hướng phi nông nghiệp.

- Tỉnh hỗ trợ ngân sách đài thọ toàn phần hoặc một phần học phí cho các học viên trường nghề, các lớp đào tạo thợ chuyên môn kỹ thuật và quản lý.

c) Chính sách thu hút vốn đầu tư

- Tỉnh có cơ chế chính sách cụ thể riêng cho cấp huyện trong việc thu hút vốn đầu tư sản xuất kinh doanh vào những hoạt động kinh tế mà huyện có lợi thế, kêu gọi các thành phần kinh tế tham gia xây dựng kết cấu hạ tầng, xây dựng cụm công nghiệp, chợ và các khu dân cư mới.

- Có chính sách bồi hoàn tái định cư cụ thể. Khuyến khích nhân dân xây dựng nhà ở mới theo tiêu chuẩn đô thị. Cùng Ngân hàng, có chính sách tín dụng cho các khu chung cư, nhà ở trong dân.

d) Chính sách phát triển tiềm lực khoa học công nghệ

- Tỉnh phân cấp vốn đầu tư ngân sách cho huyện để thu thập thông tin, tăng cường công tác thống kê cho những mục tiêu của huyện, tăng cường công tác khuyến nông, khuyến công.

- Hỗ trợ ứng dụng nhanh những thành tựu khoa học công nghệ trong công nghiệp tiểu thủ công nghiệp và nông ngư nghiệp.

- Đưa nhanh công nghệ thông tin vào trường học, các cơ quan quản lý Nhà nước.

3. Tổ chức thực hiện và điều hành quy hoạch

Ủy ban nhân dân huyện Tân Phú Đông tiến hành thành lập Ban chỉ đạo thực hiện quy hoạch, gồm 1 Trưởng ban (là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân), 1 Phó ban trực (là Trưởng phòng Tài chính Kế hoạch) và các Ủy viên là lãnh đạo các phòng, ban của huyện. Ban này có nhiệm vụ thể chế hóa quy hoạch, thông báo và giao nhiệm vụ cho các phòng, ban, xã, tổ chức phối hợp hành động giữa các ngành và địa phương trong các đề án triển khai quy hoạch.

Sau khi quy hoạch được phê duyệt, Ban Chỉ đạo sẽ công khai hóa văn bản quy hoạch, quyết định phê duyệt, in ấn, tuyên truyền, quảng bá thu hút sự chú ý của nhân dân, các nhà đầu tư trong và ngoài nước để tham gia thực hiện quy hoạch. Ban Chỉ đạo sẽ triển khai quy hoạch qua các kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm và hằng năm, bám sát mục tiêu và chỉ tiêu đã được duyệt; tăng cường giám sát, kiểm tra thực hiện quy hoạch, kịp thời điều chỉnh, bổ sung kế hoạch thích ứng với tình hình mới, nhiệm vụ mới. Cuối mỗi giai đoạn quy hoạch (năm 2010, 2015, 2020), tổ chức đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, bổ sung và điều chỉnh mục tiêu, chỉ tiêu cho phù hợp với tình hình thực tế.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân huyện Tân Phú Đông căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ và phương hướng phát triển kinh tế-xã hội của huyện nêu trong Quy hoạch sau khi đã được phê duyệt, phối hợp với các sở, ngành và địa phương liên quan chỉ đạo việc lập, trình duyệt và tổ chức triển khai thực hiện theo quy định các nội dung sau:

1. Các ngành, lĩnh vực của huyện căn cứ mục tiêu đề ra, xây dựng các kế hoạch phát triển phù hợp, đồng bộ trong tổng thể phát triển chung của huyện, khu vực phía Đông và của tỉnh. 

2. Lập các kế hoạch 5 năm, hằng năm, các chương trình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội trọng điểm, các dự án cụ thể để tập trung đầu tư, bố trí ưu tiên đầu tư một cách hợp lý.

3. Nghiên cứu xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu vấn đề vượt quá thẩm quyền) ban hành một số cơ chế, chính sách phù hợp với yêu cầu phát triển của huyện trong từng giai đoạn nhằm thu hút, huy động các nguồn lực để thực hiện quy hoạch.

Điều 3. Giao các sở, ngành liên quan của tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình hỗ trợ Ủy ban nhân dân huyện Tân Phú Đông nghiên cứu xây dựng và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành một số cơ chế, chính sách phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội của huyện và tỉnh trong từng giai đoạn nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, khuyến khích thu hút đầu tư để đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ và phương hướng phát triển kinh tế-xã hội của huyện nêu trong Quy hoạch. Đẩy nhanh việc đầu tư, thực hiện các công trình, dự án có quy mô, tính chất khu vực và quan trọng đối với sự phát triển của huyện đã được quyết định đầu tư. Nghiên cứu, xem xét điều chỉnh, bổ sung vào các quy hoạch phát triển ngành, kế hoạch đầu tư các công trình, dự án liên quan dự kiến sẽ được đầu tư nêu trong quy hoạch.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Tân Phú Đông, các sở ban, ngành tỉnh và các địa phương liên quan có trách nhiệm thi hành quyết  định này./.

    KT. CHỦ TỊCH

Nơi nhận:

  PHÓ CHỦ TỊCH

- Như điều 4;

   

- Lưu: VT. TH (Tùng)

   
   Nguyễn Văn Phòng
     

Phụ lục kèm theo

Văn bản đính kèm (Tải về)

Xem ảnh với kích cỡ đầy đủ




Số khách:

Website thông tin kinh tế xã hội tỉnh Tiền Giang - www.tiengiang.gov.vn
Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Giấy phép do Cục báo chí cấp số: 477/GP-BC cấp ngày 29 tháng 10 năm 2004
Chịu trách nhiệm: Ông Nguyễn Văn Chiến - Chánh Văn phòng UBND tỉnh Tiền Giang
Ban biên tập website Tiền Giang.
Địa chỉ: Số 23 đường 30/4 - Phường 1 – Thành phố Mỹ Tho
Điện thoại: 073.3977184, Email: bbtwebsite@tiengiang.gov.vn
® Ghi rõ nguồn "Trang thông tin điện tử tỉnh Tiền Giang" hoặc "www.tiengiang.gov.vn" khi bạn phát hành lại thông tin từ website này