Tin tức -Sự kiện 
Giới thiệu chung 
Kinh tế - Xã hội 
Xúc tiến đầu tư tỉnh Tiền Giang năm 2010 
Danh mục Dự án kêu gọi đầu tư 
Đào tạo - Bồi dưỡng 
Thủ tục hành chính 
Tổ công tác thực hiện   Đề án 30 
Văn hóa - Du lịch  
Văn nghệ 
Kỷ lục Tiền Giang 
Số liệu Thống kê 
Giá cả thị trường 
Các doanh nghiệp 

Lịch làm việc của lãnh đạo

Thư điện tử

Lịch cúp điện - nước

Dự báo Thời Tiết tỉnh Tiền Giang

Thư viện Tiền Giang giới thiệu sách mới

Công ty cổ phần ô tô Trường Hải

Thủ tục hành chính

Tiền Giang - tiềm năng và cơ hội đầu tư

Địa chí Tiền Giang

Sàn giao dịch việc làm Tiền Giang

Festival trái cây Việt Nam

Diễn đàn hợp tác kinh tế đồng bằng sông Cửu Long

Hướng về biển đảo quê hương

Danh mục mởi gọi đầu tử tỉnh Tiền Giang năm 2013

Định hướng đẩy mạnh xuất khẩu trái cây ĐBSCl




 Quy hoạch tổng thể

Thành phố Mỹ Tho

ỦY BAN NHÂN DÂN   CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH TIỀN GIANG   Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________   ______________
Số:  1694/QĐ-UBND   Mỹ Tho, ngày 06  tháng 6  năm 2008
     
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế - xã hội thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang đến năm 2020
________________
 
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội.

Căn cứ Nghị định 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Chỉ thị số 20/2004/CT.UB ngày 13/9/2004 của UBND tỉnh về việc tổ chức triển khai công tác xây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Tiền Giang đến năm 2020;

Căn cứ biên bản cuộc họp lấy ý kiến đóng góp của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, các thành viên Hội đồng thẩm định tỉnh, các ban, ngành và địa phương liên quan về Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội thành phố Mỹ Tho đến năm 2020 được tổ chức tại Sở Kế hoạch và Đầu tư ngày 20 tháng 3 năm 2008;

Xét tờ trình số 236/TTr-UBND ngày 24/4/2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Mỹ Tho;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Mỹ Tho,  tỉnh Tiền Giang đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu như sau:

I. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN

1. Huy động cao nhất các nguồn lực, trước hết là nội lực trong tỉnh, đẩy mạnh công nghiệp hóa, đô thị hóa, hiện đại hóa công nông nghiệp, xây dựng môi trường và nền tảng hạ tầng công nông nghiệp, thương mại dịch vụ để thu hút đầu tư, tạo ra một vùng sản xuất - kinh doanh hàng hóa quan trọng của tỉnh, với tốc độ phát triển cao, hiệu quả, bền vững.

2. Gắn phát triển kinh tế-xã hội của thành phố Mỹ Tho với các huyện, thị trong tỉnh, các tỉnh trong khu vực Bắc sông Tiền, tiếp tục phát triển các mặt văn hóa nâng cao đời sống vật chất tinh thần nhân dân ngày càng ngang bằng với các thành phố khác trong nước.

3. Định hướng đầu tư chiến lược:

- Mở rộng thành phố và hoàn chỉnh các tiêu chuẩn quốc gia về đô thị loại II trước năm 2015, chuẩn bị tiến lên các tiêu chí của đô thị loại I sau năm 2020. Thành phố Mỹ Tho sẽ là trung tâm của khu vực Bắc sông Tiền, là trọng tâm phát triển của tỉnh trong hội nhập vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và là mũi đột phá phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

- Phát triển thành phố Mỹ Tho trở thành một trung tâm đầu tư, trung tâm công nghiệp, đầu mối thương mại dịch vụ, hội chợ - thông tin - triển lãm, du lịch sinh thái, trung tâm văn hóa, giáo dục-đào tạo của khu vực Bắc sông Tiền.

- Đầu tư hoàn chỉnh khu công nghiệp Mỹ Tho; mở rộng các cụm công nghiệp Trung An, đầu tư xây dựng cụm công nghiệp Mỹ Phong, Tân Mỹ Chánh...

- Thu hút đầu tư xây dựng khu đô thị trung tâm mới tại ngã ba Trung Lương với chức năng trung tâm tài chính - thương mại - dịch vụ của tỉnh. Từng bước xây dựng khu đô thị phía Tây tại Bình Tạo.

- Xây dựng chợ đầu mối trái cây và hình thành sàn giao dịch nông sản tại ngã ba Trung Lương, cặp sông Bảo Định.

- Hình thành một số bệnh viện có khả năng chẩn đoán và điều trị kỹ thuật cao, làm vệ tinh cho các bệnh viện chuyên khoa của thành phố Hồ Chí Minh phục vụ nhân dân trong tỉnh và khu vực Bắc sông Tiền.

- Xây dựng khu du lịch Thới Sơn, Tân Long và các di tích lịch sử, văn hóa, tạo thành một quần thể du lịch sống động.

- Phát triển giao thông nội thành, tạo ra các khu dân cư mới, các điểm tập kết hàng hóa, trung tâm phân phối và cung ứng hàng hóa tiểu vùng.

- Hình thành vành đai xanh nông nghiệp tại vùng ven nội thành phục vụ dân cư khu đô thị và khu cụm công nghiệp, kết hợp tạo sinh thái cảnh quan.

- Khu vực ngoại thành phát triển nông nghiệp sinh thái đa dạng trên nền rau màu thực phẩm, hoa kiểng, trái cây, chăn nuôi và các dịch vụ khoa học kỹ thuật trong sản xuất, gắn liền với bảo quản, sơ chế nhỏ. Hoàn chỉnh điện khí hóa; mạng lưới giao thông, xây dựng cầu kiên cố, đạt giá trị vận tải hàng hóa; phát triển hệ thống cấp nước sạch, công nghệ thông tin, phát triển bưu chính viễn thông; nâng cao thu nhập trên mỗi đơn vị diện tích; tăng cường đào tạo tay nghề cho lao động để chuyển sang khu vực công nghiệp và dịch vụ; phát triển mạnh tiểu thủ công nghiệp, mạng lưới bảo quản - sơ chế cho công nghiệp.

II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN

1. Mục tiêu tổng quát

Xây dựng thành phố Mỹ Tho trở  thành đô thị loại II (hoàn chỉnh) trước năm 2015; là trung tâm kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học kỹ thuật của tỉnh và khu vực Bắc sông Tiền; là đầu tàu, hạt nhân tăng trưởng, hỗ trợ, lôi kéo và thúc đẩy phát triển các địa phương trong tỉnh. Phát triển đồng bộ công nghiệp, dịch vụ, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Đi đầu trên các lĩnh vực phát triển kinh tế- xã hội và chủ động hội nhập, hợp tác kinh tế có hiệu quả với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, vùng đô thị thành phố Hồ Chí Minh và vùng đồng bằng sông Cửu Long nói chung. Phát triển nhanh về kinh tế, đưa nhanh thu nhập bình quân đầu người lên mức thu nhập trung bình (theo tiêu chuẩn Ngân hàng Thế giới), chỉ số HDI đạt mức phát triển con người cao.

2. Mục tiêu cụ thể.

a) Mục tiêu kinh tế

- Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn so với mức bình quân chung của tỉnh. Tốc độ tăng GDP bình quân 13,1%/năm trong giai đoạn 2006-2010; 13,4%/năm giai đoạn 2011-2015 và 13,8%/năm giai đoạn 2016-2020; bình quân tăng 13,5%/năm trong 15 năm (2006-2020).

- GDP/người (giá hiện hành) đạt 1.450 USD vào năm 2010, đạt 2.640 USD năm 2015 và 4.900 USD năm 2020.

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh theo hướng tăng tỷ trọng dịch vụ và công nghiệp. Cơ cấu kinh tế năm 2010 là: nông - lâm - ngư nghiệp 17,99%; công nghiệp - xây dựng 50,71%; dịch vụ 31,30%; đến năm 2020 là: nông - lâm - ngư nghiệp 7,47%; công nghiệp - xây dựng 57,53%; dịch vụ 34,99%. Thành phố Mỹ Tho là thành phố công nghiệp với cơ cấu kinh tế công nghiệp - thương mại, dịch vụ và nông nghiệp kỹ thuật cao.

- Thu ngân sách dự kiến đạt 267 tỷ đồng năm 2010 tăng lên 528 tỷ đồng năm 2015 và 1.104 tỷ đồng năm 2020 (giá hiện hành). Chi ngân sách đạt 232 tỷ đồng năm 2010 lên 463 tỷ đồng năm 2015 và 967 tỷ đồng năm 2020, trong đó chi đầu tư xây dựng cơ bản chiếm khoảng 58%..

b) Mục tiêu xã hội

- Tốc độ tăng dân số bình quân 3,5%/năm thời kỳ 2006- 2020, trong đó giai đoạn 2006-2010 tăng 5,2%/năm; giảm tỷ lệ sinh bình quân hàng năm 0,01%. Tỷ lệ lao động thất nghiệp năm 2010 là 2,2%. Hàng năm giải quyết việc làm khoảng 6.000-6.500 lao động giai đoạn 2006-2010 và 5.000- 5.500 lao động (2011-2020). Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 40% năm 2010 và 73,9% vào năm 2020. Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 2% năm 2010 và dưới 1% năm 2020.

- Đến năm 2010, tỷ lệ học sinh huy động so với dân số trong độ tuổi ở các bậc học như sau: nhà trẻ trên 18%; mẫu giáo trên 85%; tiểu học 100%; trung học cơ sở 99,6% và phổ thông trung học là 72,5%. Đến năm 2010, đạt chuẩn quốc gia về phổ cập bậc trung học. Đến năm 2020, tỷ lệ huy động học sinh so độ tuổi: nhà trẻ là 30%, mẫu giáo 95%, tiểu học 100%, trung học cơ sở 99,8%, trung học phổ thông đạt 80%; 100% trường phổ thông đều đạt quốc gia.

- Năm 2010, đạt 100% số hộ có điện sử dụng; 98% dân cư có nước sạch sử dụng; mật độ điện thoại đạt 27 máy/100 dân. Đến năm 2020, có 99,5% dân số có nước sạch sử dụng, mật độ điện thoại đạt 75,7 máy/100 dân.

- Đến năm 2010, có 100% xã phường đạt chuẩn quốc gia về y tế, số bác sĩ đạt 18 bác sĩ/vạn dân và tỷ lệ giường bệnh trên vạn dân đạt 79,7 giường. Đến năm 2020, đạt tỷ lệ 19 bác sĩ/vạn dân; tỷ lệ giường bệnh trên vạn dân đạt 79,7 giường; giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em (<5 tuổi) khoảng 10%, tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 5 tuổi 15‰ và tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 1 tuổi giảm xuống 10‰.

- Nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao, phát thanh và truyền hình. Nhanh chóng đào tạo, bồi dưỡng nhân tài, đưa các môn thể thao mũi nhọn và truyền thống của địa phương tiến kịp trình độ khu vực và cả nước. Đến năm 2020, có trên 95% gia đình văn hóa và 85% phường xã đạt danh hiệu tiêu chuẩn văn hóa.

c) Mục tiêu về môi trường.

- Đảm bảo 100% các tuyến lộ, sân trường, trạm y tế, cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn thành phố có trồng cây xanh che phủ.

- Xóa bỏ tình trạng hố xí không hợp vệ sinh, đảm bảo 100% số hộ ở thành thị và 80% số hộ ở nông thôn; 100% đơn vị văn hóa, trường học, trạm y tế, bệnh viện, cơ quan có công trình hố xí hợp vệ sinh; 100% các hộ chăn nuôi đầu tư túi biogas, hầm biogas, hoặc các công trình xử lý chất thải.

III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC

1. Nông - lâm - ngư nghiệp

a) Phương hướng phát triển

- Ổn định kinh tế vườn theo hướng khai thác tổng hợp, hình thành vành đai xanh cho các khu chức năng đô thị và cũng là quỹ đất dự trữ phát triển đô thị sau năm 2020 với nhiều loại hình đa dạng: vườn hỗn hợp, vườn chuyên, vườn kết hợp du lịch sinh thái, du lịch xanh và vườn kết hợp biệt thự. 

- Xây dựng vùng chuyên rau màu, tiến lên chất lượng an toàn và sạch phục vụ nhu cầu thực phẩm đô thị; hình thành và phát triển ổn định các vùng hoa tươi. 

- Giảm dần chăn nuôi theo tiến độ phát triển đô thị hóa; chỉ tập trung vào các lĩnh vực kỹ thuật cao và tạo nguồn (giống, dịch vụ công nghệ kỹ thuật)

- Phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ kỹ thuật trồng trọt và chăn nuôi - thú y hướng đô thị: lan, kiểng, gia súc đô thị, chim cảnh

- Phát triển các loại hình nuôi thủy sản ao hầm, trong mương vườn; phát triển ổn định và bền vững ngành nuôi bè; ổn định quy mô phương tiện đánh bắt, cải thiện hiệu quả đánh bắt và chất lượng sản phẩm.

b) Mục tiêu phát triển

- Đến năm 2020, đất lúa còn khoảng 225 ha, diện tích gieo trồng khoảng 580 ha, sản lượng 3.100 tấn; diện tích gieo trồng rau đậu các loại là 562 ha, sản lượng 10.690 tấn; diện tích dừa ổn định trong khoảng 500 ha; diện tích cây ăn trái 3.336 ha năm 2020, sản lượng 43.370 tấn…Giá trị sản xuất trồng trọt đạt 1.214 tỷ đồng; giá trị tăng thêm đạt 718 tỷ đồng, tăng 6,4%/năm (2006-2020), chủ yếu là trái cây chiếm 65% và các sản phẩm nông nghiệp hướng đô thị và dịch vụ chiếm 27%.

- Tổng đàn heo từ 42.600 con (2010) giảm còn 27.900 con (2020), gia cầm 95 ngàn con (2010) giảm còn 36 ngàn con (2020)…Giá trị sản xuất chăn nuôi đạt 232 tỷ đồng (2020); giá trị tăng thêm đạt 73 tỷ đồng, tăng bình quân 1,5%/năm (2006-20220), trong đó thịt chiếm 79%, các sản phẩm không qua giết mổ và dịch vụ chiếm 21%.

- Diện tích nuôi chuyên ổn định trong khoảng 9 ha ao hầm năm 2020; số lượng bè cá từ 200-220 bè; số phương tiện đánh bắt ổn định khoảng 280 chiếc; sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt khoảng 5.377 tấn và đánh bắt là 50.093 tấn. Giá trị sản xuất thuỷ sản đạt 1.991 tỷ đồng năm 2020, tăng bình quân 5,0%/năm và giá trị tăng thêm đạt 1.372 tỷ đồng, tăng bình quân 5,4%/năm (2006-2020).

2. Công nghiệp – Xây dựng.

a) Công nghiệp

- Định hướng phát triển

Phát triển các ngành chế biến và tinh chế nông sản, thủy sản, thực phẩm… tạo ra các sản phẩm có giá trị cao và hướng về xuất khẩu; đầu tư mới ngành cơ khí chế tạo và sửa chữa, điện - điện tử, hóa chất để phục vụ các ngành khác và phục vụ dân sinh; đầu tư cơ sở gia công may quần áo, giày da nhằm giải quyết lao động tại địa phương và lân cận; di dời các cơ sở gây ô nhiễm và ách tắc giao thông trong các phường và khu vực đông dân cư sang các cụm công nghiệp; tích cực hỗ trợ, ưu đãi cho hợp tác xã hoặc doanh nghiệp ngành nghề truyền thống. Sử dụng công nghệ nhiều tầng vào từng địa bàn, thích hợp với trình độ lao động, từng bước đầu tư chiều sâu...

- Mục tiêu phát triển

Giá trị gia tăng ngành công nghiệp (giá 1994) đạt 840 tỷ đồng (2010) tăng lên 1.691 tỷ đồng (2015) và 3.336 tỷ đồng (2020), tăng bình quân 16,37%/năm (2006-2010), 15,02%/năm (2011-2015) và 14,5%/năm (2016-2020).

Cơ cấu công nghiệp năm 2020, ngành thực phẩm đồ uống chiếm 51,2%, cơ khí chiếm 23,2%, ngành thiết bị điện điện tử chiếm 8,1%, dệt may da chiếm 4,9%, ngành hóa chất chiếm 4,0%, ngành cao su plastic chiếm 3,1%, ngành in chiếm 2,6%... Số cơ sở sản xuất công nghiệp năm 2020 là 2.190 cơ sở với tổng số lao động khoảng 42.277 người.

Năng suất lao động bình quân đạt 99 triệu đồng/người (2010), 152 triệu đồng/người năm 2015 và 219 triệu đồng/người vào năm 2020.

- Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:

 Xây dựng hoàn chỉnh các khu, cụm công nghiệp: Khu công nghiệp Mỹ Tho, Cụm công nghiệp Trung An mở rộng 20 ha, Cụm công nghiệp Tân Mỹ Chánh (53 ha), Cụm công nghiệp Mỹ Phong (20 ha)...

 Bố trí các làng nghề sản xuất chiếu, thảm, làm bánh, mứt 

Tập trung thu hút đầu tư phát triển các ngành hàng và sản phẩm chủ lực như ngành xay xát, sơ chế trái cây, nhà máy bia, chế biến thực phẩm, vật liệu xây dựng, cơ khí sửa chữa - cơ kim khí, đóng tàu thuyền, điện, điện tử điện lạnh, cao su và plastic, hóa chất, hóa sinh, may mặc, thêu, giày da xuất khẩu, thủ công mỹ nghệ...

b) Xây dựng

- Định hướng phát triển

Tập trung vào công tác chỉnh trang, sửa chữa và xây dựng mới các công trình công cộng và dân dụng mà chủ yếu là các cơ sở công quyền, khu tái định cư, các khu dân cư mới và nhà ở trong dân, các cơ xưởng trong các khu, cụm công nghiệp, các cơ sở công nghiệp, thương mại - dịch vụ và các công trình phúc lợi công cộng.

- Mục tiêu phát triển

Giá trị gia tăng ngành xây dựng (giá 1994) đạt 117 tỷ đồng (2010) lên 212 tỷ đồng (2015) và 309 tỷ đồng (2020), tăng bình quân 16,97%/năm (2006-2010), 12,57%/năm (2011-2015) và 7,77%/năm (2016-2020).

Số nhà ở tăng 51.473 căn (2010) lên 59.847 căn (2015) và 69.576 căn (2020), trong đó nhà kiên cố 18%, nhà bán kiên cố 75%.

- Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:

Xây dựng mới các trung tâm thương mại, khách sạn, cao ốc văn phòng tại ngã ba Trung Lương; xây dựng khu du lịch Thới Sơn; các khu dân cư mới, phố thị tại các phường mới; xây dựng mới và nâng cấp các chợ phường xã, chợ vựa, các cụm và nhà máy công nghiệp…

Kiên cố hóa và xây dựng đúng chuẩn các trường mầm non, trường phổ thông các cấp, Trung tâm tổng hợp kỹ thuật hướng nghiệp; nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới các bệnh viện, trạm y tế và các cơ sở văn hóa, thể dục thể thao; xây dựng các cơ sở công quyền của các phường, xã mới và của thành phố tại khu đô thị mới Trung Lương…

3. Dịch vụ

a) Định hướng phát triển

Phát triển các ngành dịch vụ chất lượng cao, đầu tư thành phố Mỹ Tho thành một trung tâm dịch vụ, đầu mối thương mại dịch vụ, hội chợ-thông tin-triển lãm, trung tâm du lịch sinh thái, văn hóa, trung tâm giáo dục-đào tạo, trung tâm chẩn đoán và điều trị kỹ thuật cao…của cả khu vực Bắc sông Tiền.

b) Mục tiêu phát triển

- Tốc độ tăng giá trị gia tăng ngành dịch vụ bình quân 2006-2010 đạt 11,6%/năm, giai đoạn 2011-2015 đạt 15,2%/năm và giai đoạn 2016-2020 đạt 15,6%/năm.

- Tỷ trọng khu vực dịch vụ trong cơ cấu kinh tế của thành phố đạt 45,3% (2010), 45,4% (2015) và tăng lên 49,8% (2020).

c) Phương hướng phát triển một số ngành chủ yếu

- Thương mại

+ Phương hướng:

Đầu tư phát triển mạng lưới chợ đồng bộ từ chợ trung tâm thành phố đến các chợ phường xã. Các chợ sẽ được mở rộng, cải tạo hoặc xây mới, kiện toàn bộ máy quản lý chợ, nhằm đảm bảo việc giao lưu hàng hóa thuận lợi hơn. Ưu tiên quy hoạch và xây dựng khu thương mại dịch vụ Trung Lương, trung tâm thương mại Bình Tạo, khu chợ vựa và sàn giao dịch trái cây Trung Lương, chợ nông sản Tân Mỹ Chánh, Trung An. Phát triển các siêu thị mini tại Tân Mỹ Chánh, Mỹ Phong…

+ Mục tiêu phát triển:

Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ xã hội đạt 2.411 tỷ đồng (2010), tăng bình quân 7,4%/năm (2006-2010); đến năm 2015 là 3.797 tỷ đồng, tăng bình quân 9,5%/năm (2011-2015) và đạt 6.571 tỷ đồng vào 2020, tăng bình quân 9,5%/năm.

Tổng kim ngạch xuất tăng 14,0%/năm, đạt 321 triệu USD vào năm 2010; đến năm 2015 đạt 632 triệu USD, tăng bình quân 14,5%/năm; và đến năm 2020 đạt 1.190 triệu USD, tăng bình quân 9,5%/năm.

- Du lịch

+ Phương hướng:

Tôn tạo, tu bổ các điểm di tích lịch sử, các khu bảo tồn, các cơ sở văn hóa vật thể và phi vật thể, chùa, đình miếu, trường Nguyễn Đình Chiểu (collège de My Tho), các làng nghề hiện có…

Mở thêm các tuyến điểm mới, nâng chất và đổi mới các sản phẩm du lịch hiện có để tạo sức hấp dẫn. Thu hút đầu tư xây dựng khu du lịch Thới Sơn, tạo nên điểm nhấn quan trọng thu hút khách du lịch. Đầu tư phát triển vui chơi trên sông giữa các cồn Tứ Linh, tuyến du lịch villa nhà vườn Mỹ Phong, Tân Mỹ Chánh, chợ vựa trái cây. Nối kết với các địa phương trong tỉnh, hoàn chỉnh khu di tích Rạch Gầm-Xoài Mút, trung tâm sinh vật cảnh Đồng Tâm, chùa Sắc Tứ, đình Long Hưng…. Hình thành các tour du lịch sinh thái, văn hóa.

Xây dựng các sự kiện, lễ hội du lịch, "ngày du lịch, năm du lịch", tổ chức các tour du lịch công vụ, hội thi thể thao cấp vùng, xây dựng các chương trình du lịch trong và ngoài nước phục vụ nhu cầu thương mại, du học, tham quan của nhân dân. Kết hợp hoạt động với ngành du lịch tỉnh, các tuyến du lịch liên tỉnh, trong đó có tuyến du lịch đường sông.

+ Mục tiêu phát triển

Đến năm 2020, Thành phố có 25 khách sạn từ 3 sao trở lên với 3.370 phòng, trong đó có 1.113 phòng có khả năng tiếp khách quốc tế; 35 nhà hàng với 9.965 chỗ ngồi và 976 phương tiện vận chuyển thủy bộ có khả năng đưa đón cùng lúc 16.900 du khách. Lượng khách du lịch tăng 576.400 người năm 2010 lên 876.000 người năm 2015 và 1.488.000 người năm 2020, với vòng lưu khách tăng từ 1,21 hiện nay lên 1,27 vào năm 2020.

- Vận tải

Sản lượng vận tải sẽ đạt 1,3 triệu tấn hàng hóa với sản lượng luân chuyển là 203 triệu tấn-km, 8 triệu lượt người với sản lượng luân chuyển là 306 triệu hành khách-km vào năm 2010; đạt 4 triệu tấn hàng hóa với sản lượng luân chuyển là 803 triệu tấn-km, 31 triệu lượt người với sản lượng luân chuyển là 1.265 triệu hành khách-km vào năm 2020. Trong đó, vận tải công cộng đạt mức 25-30% vận tải hành khách.

- Thông tin liên lạc

Phát triển mới bưu điện văn hóa phường xã, đảm bảo khép kín 100%, mở rộng đại lý Internet công cộng sang các phường xã mới; nâng cấp bưu điện trung tâm, xây dựng mới bưu cục cấp II tại ngã ba Trung Lương; xây dựng hoàn chỉnh tuyến cáp quang, tăng cường mạng cáp treo tại các bưu cục. Mật độ máy điện thoại cố định và di động trên 100 dân sẽ tăng 27,1 máy năm 2010 lên 47,8 máy năm 2015 và 75,7 máy vào năm 2020.

- Ngân hàng

Nguồn vốn tăng từ 9.849 tỷ đồng (2010) lên 20.631 tỷ đồng (2015) và 44.744 tỷ đồng (2020).

Doanh số cho vay tăng 13.435 tỷ đồng (2010) lên 28.295 tỷ đồng (2015) và 60.670 tỷ đồng (2020), tăng bình quân 10%/năm (2006-2010), 11,6%/năm (2011-2015) và 12,0%/năm (2016-2020); trong đó tín dụng trung và dài hạn chiếm 34,9% (2010); 40,5% (2015) và 45,4% (2020).

Dư nợ cho vay tăng 8.929 tỷ đồng năm 2010 lên 17.735 tỷ đồng năm 2015 và 37.352 tỷ đồng năm 2020.

4. Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật.

a) Giao thông 

- Đường bộ

+ Phát triển đường vành đai: ĐT.870B sẽ nối dài lên ĐT.878, từ đó hướng ra đường cao tốc; tuyến Lộ Xoài thông ra ĐT.879B hướng về Long An; tuyến Bến Chùa, song song với rạch Bến Chùa, từ thị trấn Chợ Bưng ra QL.1A; tuyến ĐH.31 thông từ ĐT.879B đến ĐT.879 thông ra đường cao tốc. 

+ Phát triển hệ thống đường đối ngoại: Tuyến Ấp Bắc - QL.1A, đường liên huyện Trung An, ĐT.879, ĐT.879B, nâng cấp đường Lộ Me lên cấp V.

+ Phát triển hệ thống đường trục đô thị bao gồm 2 tuyến chính theo hướng Bắc - Nam và Đông - Tây: trục Bắc - Nam, nâng cấp đoạn nối dài phía Bắc cầu Hùng Vương; trục Đông - Tây, lộ Y tế - Lý Thường Kiệt - Nguyễn Trãi - Anh Giác, đoạn từ vòng xoay Ấp Bắc đến đường Lý Thường Kiệt sẽ thay thế bằng 2-3 tuyến đường nhỏ.

 Hệ thống đường hành lang đô thị, gồm các tuyến chính: tuyến hành lang Tây, đường Lý Thường Kiệt, tuyến hành lang Tây - Bắc, lộ Đạo Thạnh, có vai trò ngày càng quan trọng, cần nâng cấp lên đường đô thị; tuyến hành lang Đông, tuyến Lộ Ma và Trần Nguyên Hãn

Phát triển hệ thống đường nội thị bao gồm 45 km đường nội thị hiện có trên khu chức năng đô thị trung tâm, mở mới thêm 140 km các tuyến đường nội thị trên 4 khu chức năng đô thị mới.

+ Hệ thống đường nông thôn: nâng cấp trên 100 km đường liên xã, đường xã, giao thông nông thôn.

Xây dựng hệ thống giao thông trong các khu cụm công nghiệp, tổng chiều dài khoảng 5,2 km.

+ Hệ thống bến xe: Sau năm 2015, bến xe hiện hữu sẽ chuyển thành bãi đổ các phương tiện công cộng nội thị, bến xe khách mới sẽ xây dựng tại ngã 3 Trung Lương; xây dựng 1 bến hàng hóa tại chợ đầu mối trái cây Trung Lương, 2 bãi xe tải tại hai khu chức năng đô thị công nghiệp và đô thị xanh, các điểm dừng khách, điểm đổ xe tại các phường.

- Đường thủy

+ Đường thủy do trung ương quản lý: tuyến sông Tiền có chiều dài trên địa bàn 8,2 km, sẽ nâng cấp theo kế hoạch của Trung ương.

+ Đường thủy cấp địa phương quản lý bao gồm sông Bảo Định và kênh Xáng, nâng cấp và xây kè tại một số điểm, đạt tiêu chuẩn đường thủy cấp 4 có khả năng thông ghe tàu >500 T

+ Hệ thống bến vận tải thủy bao gồm việc nâng cấp cảng Mỹ Tho đạt công suất thiết kế (500.000 T/năm) và mở rộng thêm 3 ha; nâng cấp bến du lịch và các bến đò ngang hiện hữu.

b) Thủy lợi

- Hoàn chỉnh các tiểu khu thủy nông trong khu vực kinh tế vườn; đầu tư các công trình đầu mối cấp thoát nước cho các ao nuôi.

- Nạo vét các kênh rạch tạo nguồn thuộc hệ thống Bảo Định, nâng cấp sửa chữa các công trình đầu mối, nạo vét các trục tưới tiêu cấp II và cấp III. Hoàn chỉnh hệ thống nội đồng.

- Tận dụng đất đắp đê bao, nạo vét kênh, mương, rạch kết hợp với hệ thống giao thông thủy, bộ liên xã, liên vùng.

- Chống sạt lở trên cù lao Tân Long

c) Điện

Duy trì số hộ sử dụng điện đạt 100%.

Tổng dung lượng đạt 102.201 KVA năm 2010, tăng lên 141.701 KVA năm 2015 và 175.201 KVA năm 2020. Điện thương phẩm tăng lên 349.953 Kwh năm 2010, tăng bình quân 16,6%/năm; 652.504 Kwh năm 2015, tăng 13,3%/năm; 1.149.943 Kwh tăng 12,0%/năm. Điện thương phẩm bình quân đầu người đạt 1.593 kWh (2010); 2.607 kWh (2015) và 4.039 kWh năm 2020.

d) Cấp nước

Đến năm 2010, nâng công suất Nhà máy nước Mỹ Tho thêm 20.000 m3/ngày-đêm, đạt 40.000 m3/ngày-đêm. Giai đoạn sau 2010, nâng công suất hệ thống nước ngầm Mỹ Tho lên 24.000 m3/ngày-đêm; đầu tư nâng công suất Nhà máy nước Bình Đức thêm 40.000 m3/ngày-đêm, đạt 70.000 m3/ngày-đêm.

Đến năm 2010, tỉ lệ cấp nước sạch đạt 98,0%, năm 2015 là 98,1%, năm 2020 là 99,5%. Sản lượng nước của nhà máy nước (riêng trên địa bàn thành phố) sẽ lên 27,4 triệu m3 năm 2010 tăng bình quân 9,8%/năm, 38,4 triệu m3 năm 2015 tăng bình quân 7,0%/năm và 56,5 triệu m3 năm 2020 tăng bình quân 8,0%/năm.

đ) Thoát nước

- Thoát nước mưa

+ Tại khu chức năng đô thị trung tâm, cải tạo và nâng cấp theo hướng tận dụng các công trình hiện có và quản lý chặt chẽ; từng bước xây dựng hệ thống thoát nước thải tách riêng khỏi hệ thống hiện hữu. Tại các phường 5, 6, 8, 9, 10, Tân Long, đầu tư thay các mương thoát nước bằng hệ thống cống tròn; tiến hành xây dựng hệ thống cống trên khu vực chưa có hệ thống thoát nước kết hợp với nạo vét kênh rạch, nâng cao trình đô thị.

+ Tại các khu chức năng đô thị mới, trên cơ sở quy hoạch xây dựng, tiến hành xác định chỉ giới đỏ và xây dựng hệ thống cống thoát nước mưa. Trên các tuyến cống chính, quy hoạch chỉ giới và các giếng tách tràn nhằm tạo thuận lợi cho việc tách 2 hệ thống thoát nước mưa và nước thải sau này.

+ Bố trí 12,5 ha đất xây dựng các hồ điều hòa và trạm bơm tiêu các cấp.

+ Xây dựng các tuyến cống tròn thoát nước mưa trong khu vực đường hẻm, từng bước xây dựng và thay các mương thoát nước bằng hệ thống cống tròn tại các trung tâm xã và các cụm dân cư nông thôn.

+ Tại các khu, cụm công nghiệp, tiến hành xây dựng hệ thống thoát nước mưa theo quy hoạch.

- Thoát và xử lý nước thải

Đến năm 2020, nước thải dân cư đô thị cần xử lý là 39.400 m3/ngày, nước thải công nghiệp là 8.500 m3/ngày.

Trước năm 2015, các khu vực dân cư tập trung tại khu chức năng đô thị trung tâm, tiến hành tách hệ thống thoát nước thải cùng lúc với việc duy tu hệ thống cống thoát nước mưa; đồng thời xây dựng các giếng tách tràn trên các khu vực không thể tách 2 hệ thống. Từng bước chuyển tải nước thải về các khu xử lý số 1 (phường 2, 8), số 2 (phường 1, 7), số 3 (phường 5, 6)

Tại các khu chức năng đô thị mới, xây dựng 2 hệ thống thoát nước mưa và nước thải trên các tuyến cống chính đồng bộ với tiến độ xây dựng các trục giao thông hoặc xác định chỉ giới đỏ cho các tuyến thoát nước thải, các giếng tách tràn sau này. Nước thải sẽ chuyển tải về khu xử lý số 4 (khu chức năng đô thị công nghiệp) và khu xử lý số 5 (khu chức năng đô thị mới). Riêng khu chức năng đô thị xanh thải nước ra khu xử lý số 1.

Tại các khu cụm công nghiệp, quy hoạch và thiết kế các tuyến nước thải, điểm thu hồi nước, trạm bơm và các khu xử lý.

Tổng chiều dài đường ống thoát nước thải là 63 km. Diện tích các khu xử lý là 6,6 ha, trong đó khu vực đô thị là 5,4 ha, các khu cụm công nghiệp 1,2 ha.

e) Thải rác

- Rác sinh hoạt đô thị và rác đường phố:

Nâng tỷ lệ thu gom rác lên 95% vào năm 2020; hình thành các tổ thu gom rác dân lập (500-800 hộ/tổ); xây dựng thêm hệ thống điểm trung chuyển, bô rác (57 điểm) với tổng diện tích là 2 ha, trang bị thêm 27 xe chở rác và xe ép rác tự động; trang bị thùng rác tại các khu công cộng. Tại các trung tâm xã xây dựng các điểm tập trung và xử lý rác chợ với quy mô 2.000 m2/điểm.

- Rác công nghiệp - rác y tế:

Nâng tỷ lệ thu gom rác lên 95-98% vào năm 2020 đối với rác công nghiệp và 100% đối với rác y tế, trong đó các cơ sở công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp (CN-TTCN) nằm ngoài khu công nghiệp phải có thùng rác riêng; các cơ sở CN-TTCN nằm trong khu, cụm công nghiệp đăng ký 100% với các tổ thu gom rác và phân loại nguồn rác; các cơ sở y tế phải phân loại bệnh phẩm và rác trước khi xử  lý; trang bị hệ thống xử lý bệnh phẩm.

5. Các lĩnh vực văn hoá - xã hội

a) Dân số    

Dân số tăng từ 170.369 người (2005) lên 219.645 người (2010), 250.177 người năm 2015 và 284.697 người năm 2020, bình quân tăng 5,2%/năm (2006-2010); 2,6%/năm (2011-2015 và 2016-2020). Về cơ cấu, dân số nội thành chiếm 86,7% năm 2020; dân số phi nông nghiệp chiếm 94,2%.

Tỷ trọng lao động khu vực 1 chiếm 11,24% năm 2010 và 7,6% năm 2020; tương ứng lao động khu vực 2 chiếm 19,0% và 27,7%; lao động khu vực 3 là 46,6% và 56,6%.

b) Giáo dục - đào tạo

- Phương hướng phát triển

Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục nhằm đảm bảo đủ trường, lớp học và đội ngũ giáo viên. Đẩy mạnh công tác đào tạo, dạy nghề, đa dạng hóa các loại hình đào tạo; tăng cường trang thiết bị cho các trường, trung tâm đào tạo khuyến khích tư nhân đầu tư các Trung tâm dạy nghề theo hướng xã hội hóa. Đến năm 2020, thành phố sẽ có 24 nhà trẻ với 76 phòng học, 20 trường mẫu giáo với 313 phòng học; 25 trường tiểu học với 794 phòng học; 12 trường trung học cơ sở với 182 phòng học; 6 trường trung học phổ thông với 114 phòng học. Đầu tư nâng cấp mở rộng các trường trung học phổ thông Nguyễn Đình Chiểu, trường chuyên của tỉnh, Trần Hưng Đạo, Ấp Bắc và 7 trường trung học cơ sở hiện có. Xây dựng thêm 2 trường trung học phổ thông, 5 trường trung học cơ sở, 6 trường tiểu học, 8 trường mẫu giáo, 8 trường mầm non cho các phường-xã mới.

- Mục tiêu phát triển

Đến năm 2010, tỷ lệ huy động so độ tuổi: nhà trẻ 18%, mẫu giáo 85%, tiểu học 100%, trung học cơ sở 99,6%, trung học phổ thông 72,5%; có khoảng 3.400 học viên trường công nhân kỹ thuật, 3.800 học sinh trung học chuyên nghiệp và 5.550 sinh viên cao đẳng-đại học. Đến năm 2020, tỷ lệ huy động so độ tuổi: nhà trẻ 30%, mẫu giáo 95%, tiểu học 100%, trung học cơ sở 99,8%, trung học phổ thông 80%; có khoảng 7.300 học viên trường công nhân kỹ thuật, 7.300 học sinh trung học chuyên nghiệp và 16.600 sinh viên cao đẳng-đại học.

Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia năm 2010: tiểu học 70%, trung học cơ sở 50%; năm 2015: tiểu học 100%, trung học cơ sở 70% và phổ thông trung học 100%; năm 2020, 100% trường phổ thông đều đạt chuẩn quốc gia.

Đến năm 2020, số lao động được đào tạo đạt 73,9% lao động trong độ tuổi, trong đó công nhân có bằng cấp chứng chỉ 36,9%, trung học chuyên nghiệp 32,3%, cao đẳng đại học 29,9% và trên đại học 1,1%.

c) Y tế

- Phương hướng phát triển

Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở, trang bị và củng cố mạng lưới y tế; khuyến khích tư nhân đầu tư xây dựng bệnh viện, nhà bảo sanh, phòng mạch, phòng răng, tổ chẩn trị y học dân tộc; duy trì các hoạt động thông tin - giáo dục - truyền thông y tế trên diện rộng. Đến năm 2020, trên địa bàn thành phố sẽ có 6 bệnh viện tuyến tỉnh: Bệnh viện Đa khoa Tiền Giang, Bệnh viện Mắt, Bệnh viện Phụ sản, Bệnh viện Nhi, Bệnh viện chấn thương chỉnh hình, Bệnh viện Y học cổ truyền; 4 trung tâm chuyên khoa: Trung tâm Y tế dự phòng, Trung tâm chăm sóc sức khỏe-sinh sản, Trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe, Trung tâm chẩn đoán kỹ thuật cao. Tuyến thành phố có Trung tâm Y tế, Nhà bảo sanh khu vực. Đồng thời, đầu tư sửa chữa, nâng cấp và trang bị mới cho tất cả trạm y tế phường xã theo chuẩn quốc gia, xây mới các trạm cho phường xã mới.

- Mục tiêu phát triển

Đến năm 2020, tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 1 tuổi giảm xuống 10‰; tỷ lệ tử vong trẻ dưới 5 tuổi 15‰; tỷ lệ trẻ sinh thấp cân dưới 2,5 kg khoảng 5%; tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng khoảng 10%, tỷ lệ tử vong mẹ do thai sản khoảng 0,3‰,  tỷ lệ chết giảm còn 0,59%.

Tổng số giường bệnh tăng lên 1.750 giường năm 2010; 2.414 giường năm 2015 và 2.444 giường năm 2020; bình quân số giường bệnh/10.000 dân sẽ tăng lên 79,7 năm 2010; 96,5 năm 2015 và 85,9 năm 2020. Bình quân số bác sĩ trên 10.000 dân tăng lên 17,8 năm 2010; 19,5 năm 2015 và 19,9 năm 2020.

Tăng tỷ lệ thực hiện kế hoạch hóa ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ lên 76,6% năm 2010 và trên 87% năm 2020.

d) Văn hóa, thông tin và thể dục thể thao

- Phương hướng phát triển

Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và đẩy mạnh công tác xã hội hóa lĩnh vực văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao. Đầu tư nâng cấp Trung tâm văn hóa tỉnh, Trung tâm văn hóa thiếu nhi tỉnh, Nhà bảo tàng tỉnh, Trung tâm văn hóa thành phố, Trung tâm văn hóa thiếu nhi thành phố, các nhà văn hóa phường xã, các tụ điểm sinh hoạt văn hóa ở các ấp văn hóa, khu phố văn hóa. Xây dựng nhà hát thành phố, thư viện thành phố. Nâng cấp và tăng cường trang thiết bị cho đài truyền hình tỉnh, đài truyền thanh tỉnh, đài truyền thanh thành phố, xây dựng mới trạm truyền thanh cho các xã mới và tăng cường trang bị cho đội thông tin lưu động. Nâng cấp sân vận động tỉnh, nhà thi đấu đa năng tỉnh, Nhà thi đấu thanh niên, các sân bóng đá thành phố, xã, phòng thể dục thẩm mỹ...

- Mục tiêu phát triển

Đến năm 2020, số gia đình văn hóa đạt 95%, số phường xã đạt danh hiệu và tiêu chuẩn xã văn hóa trên 80%.

Phấn đấu tất cả trường học đều tập thể dục nội khóa, 80% trường có hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa thường xuyên; đến năm 2020 dân số tập thể đục thể thao thường xuyên đạt 40% - 45%.

đ) Các ngành xã hội

Giảm hộ nghèo còn dưới 2% vào năm 2010 và dưới 1% vào năm 2020.

Hỗ trợ nhân dân giải quyết nhà tạm trên sông nội thành, nhà tạm bợ ở ngoại thành và các hộ tái định cư, các hộ có thu nhập thấp. Hỗ trợ các xã có tỉ lệ hộ nghèo từ 5-10% phát triển kinh tế, giảm nhanh còn 2% vào năm 2015 và 1% vào năm 2020.

6. Khoa học công nghệ

Đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ, hỗ trợ việc tư vấn chuyển giao và mua công nghệ, tiêu chuẩn hóa, xây dựng thương hiệu cho các doanh nghiệp. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý Nhà nước và từng bước đóng vai trò trung tâm thông tin, tư vấn công nghệ, thị trường cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.

Nghiên cứu các vấn đề kinh tế, xã hội và nhất là môi trường trong bối cảnh phát triển nhanh kinh tế - xã hội, công thương nghiệp, đẩy mạnh đô thị hóa và xây dựng mới các khu chức năng đô thị.

Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ trên địa bàn thành phố (lực lượng khoa học công nghệ, cơ sở vật chất, phương tiện), trong đó chú trọng hỗ trợ các doanh nghiệp tự nâng cao trình độ khoa học công nghệ.

7. Bảo vệ và cải thiện môi trường

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hạn chế dần đi đến chấm dứt nạn đổ rác và xả nước thải chưa qua xử lý vào sông, rạch, kênh, mương, ao, hồ. Đảm bảo các cơ sở sản xuất, kinh doanh xây dựng mới phải xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường, các cơ sở đã xây dựng trước đây phải nhanh chóng đầu tư xử lý chất thải, đồng thời phải xin giấy phép về môi trường.

Kiểm tra chặt chẽ việc thu gom và xử lý chất thải công nghiệp và chất thải y tế. Đảm bảo 100% các tuyến lộ, sân trường, trạm y tế, cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn thành phố có trồng cây xanh che phủ.

Xóa bỏ tình trạng hố xí không hợp vệ sinh, đảm bảo 100% số hộ ở thành thị và 80% số hộ ở nông thôn; 100% đơn vị văn hóa, trường học, trạm y tế, bệnh viện, cơ quan có công trình hố xí hợp vệ sinh; 100% các hộ chăn nuôi đầu tư túi biogas, hầm biogas, hoặc các công trình xử lý chất thải.

8. An ninh quốc phòng

Tiếp tục thực hiện tốt công tác tuyển quân. Quản lý tốt quân dự bị động viên, tổ chức diễn tập có chất lượng, hiệu quả, huấn luyện thao tác chiến kỹ thuật tạo ý thức cảnh giác phối hợp với các lực lượng, chủ động đối phó với mọi tình huống xảy ra.

Tiếp tục củng cố nâng cao chất lượng hoạt động của các ban bảo vệ bán chuyên trách, nâng cao cảnh giác cách mạng. Nâng cao chất lượng hoạt động của Tổ nhân dân tự quản, phát động nhân dân tích cực xây dựng gia đình văn hóa, xóm ấp văn hóa, phát động phong trào quần chúng tham gia chống tội phạm và an ninh quốc gia, đấu tranh có hiệu quả nạn tham nhũng, buôn lậu, tiền giả, tăng cường công tác thanh tra kinh tế, truy quét các loại tội phạm, bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.

IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN, LÃNH THỔ

1. Định hướng sử dụng đất

Diện tích tự nhiên của thành phố Mỹ Tho sau khi điều chỉnh địa giới hành chính sẽ tăng từ 4.859 ha lên 8.231 ha (tăng thêm 3.372 ha, gồm: một phần diện tích của các xã Lương Hòa Lạc 580 ha, Song Bình 219 ha thuộc huyện Chợ Gạo; các xã Long An 330 ha, Phước Thạnh 527,4 ha, Thạnh  Phú 178,8 ha, Bình Đức 324,9 ha và toàn bộ xã Thới Sơn 1.212 ha thuộc huyện Châu Thành).

- Đất nông nghiệp đến năm 2010, diện tích khoảng 5.366 ha, chiếm 65,2% tổng diện tích tự nhiên; đến năm 2020, diện tích 4.348 ha, chiếm 52,8% diện tích tự nhiên.

- Đất phi nông nghiệp đến năm 2010 diện tích khoảng 2.865 ha, chiếm 34,8% diện tích tự nhiên; đến năm 2020 diện tích 3.882 ha, chiếm 47,2% diện tích tự nhiên.

2. Định hướng phát triển vùng kinh tế lãnh thổ

a) Vùng I (khu vực nội thành):

Gồm 19 phường, chia thành 2 tiểu vùng:

- Tiểu vùng Ia: Khu vực nội thành cũ, giữ chức năng trung tâm về hành chánh, chính trị, dân cư đô thị, trung tâm văn hóa-du lịch và trung tâm giao dịch đầu mối về  thương mại - dịch vụ của Thành phố. Chia thành 2 khu vực:

+ Khu vực trung tâm đô thị cũ, bao gồm các phường 1, 2, 3, 4, 7, là trung tâm về hành chính, chính trị và văn hóa của thành phố. Hướng phát triển chủ yếu là cải tạo kết cấu hạ tầng, nâng cấp cảnh quan và đời sống dân cư đô thị, hình thành các trung tâm giao dịch đầu mối thương mại - dịch vụ. 

+ Khu vực trung tâm đô thị mới, bao gồm các phường 5, 6, 8, 9, 10, 11, Tân Long, được xem là khu vực dân cư đô thị phát triển nhanh nhất với nhiều khu chức năng đô thị mới năng động. Hướng phát triển chủ yếu là xây dựng hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng, các công trình công cộng đô thị, các trung tâm thương mại-dịch vụ và cảnh quan đồng bộ với quá trình quy hoạch phát triển các khu dân cư mới.

- Tiểu vùng Ib: Khu vực nội thành mở rộng với nhiều khu chức năng mang tính chất trung tâm tỉnh và vùng Bắc sông Tiền. Chia thành 3 khu vực:

+ Khu vực đô thị mở rộng phía Tây, dự kiến sẽ hình thành các phường Bình Tạo, Trung An, An Trung (xã Trung An còn lại chia đôi), chức năng chính là khu đô thị công nghiệp, bao gồm khu trung tâm phát triển công nghiệp tại khu vực Bình Đức hiện nay, các cụm tuyến công nghiệp vệ tinh, cảng Mỹ Tho, các khu dân cư và dịch vụ phục vụ công nghiệp.

+ Khu vực đô thị mở rộng phía Bắc, dự kiến sẽ hình thành các phường Trung Lương, Thạnh Phong (một phần xã Mỹ Phong và Đạo Thạnh), Đạo Thạnh (phần còn lại của xã Đạo Thạnh), được xây dựng thành khu đô thị Mỹ Tho mới hướng về vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, chức năng chính là khu đô thị dịch vụ - thương mại với nhiều khu chức năng quan trọng như: khu trung tâm thương mại, trung tâm giải trí - triển lãm - hội chợ, khách sạn, cao ốc văn phòng, đầu mối dịch vụ đầu tư, chợ đầu mối trái cây, khu phố thị, các cơ sở y tế chất lượng quốc tế.   

+ Khu vực đô thị mở rộng phía Đông, dự kiến sẽ hình thành phường Trung Chánh (một phần xã Tân Mỹ Chánh), chức năng chính là khu đô thị xanh với các khu nghĩ dưỡng, biệt thự nhà vườn.

b) Vùng II (khu vực ngoại thành):

Gồm 5 xã, chia thành 2 tiểu vùng:

- Tiểu vùng IIa: Khu vực ngoại thành phía Tây, bao gồm các xã Thới Sơn, Phú Thạnh (một phần xã Thạnh Phú và một phần xã Phước Thạnh), chức năng chủ yếu là: khu du lịch (Thới Sơn), vành đai xanh và đất dự trữ công nghiệp. 

- Tiểu vùng IIb: Khu vực ngoại thành phía Đông Bắc, bao gồm xã Lương Hòa (phần đất lấy từ Lương Hòa Lạc), xã Mỹ Phong, xã Tân Mỹ Chánh (kể cả 2 ấp của xã Song Bình), chức năng chủ yếu là: khu vành đai xanh, cảng cá và các cơ sở hậu cần nghề cá.

V. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

1. Phương hướng phát triển

- Mở rộng quy mô theo 3 hướng Tây, Bắc và Đông với các khu chức năng phù hợp; kết hợp với cải tạo đô thị với tiến độ và quy mô hợp lý, có kết cấu hạ tầng hiện đại, phân khu chức năng thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm môi trường và an ninh đô thị.

- Phát triển đô thị với kiến trúc cảnh quan chủ đạo là sông nước và mảng xanh, hình thành nhiều khu chức năng đô thị với kiến trúc cảnh quan đặc trưng, trên đó bố trí hợp lý hệ thống đường vành đai, đường đối ngoại, đường trục, đường hành lang, hệ thống giao thông nội thị...

2. Mục tiêu phát triển

Đến năm 2010, tổng diện tích đất đô thị là 3.766 ha, dân số đô thị 185.937 người, mật độ 4.937 người/km2, tỉ lệ đô thị hóa 85%. Đến năm 2020, dân số đô thị tăng lên 246.854 người, mật độ 6.555 người/km2, tỉ lệ đô thị hóa 87%.

3. Các khu chức năng đô thị

-  Khu chức năng đô thị trung tâm.

Gồm các phường 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, Tân Long, một phần phường 5. Là nơi tập trung các công trình hành chính, chính trị, thương mại dịch vụ quy mô cấp thành phố và cấp tỉnh; đồng thời cũng là khu vực tập trung dân cư với mật độ cao nhất thành phố, phát triển chủ yếu là thương mại - dịch vụ; đầu tư tôn tạo, nâng cấp cảnh quan đô thị, cải thiện kết hợp phát triển mới các kết cấu hạ tầng và các khu dân cư, phát triển các trung tâm thương mại - dịch vụ, trung tâm đầu mối du lịch sinh thái, du lịch sông nước vùng cồn bãi.

- Khu chức năng đô thị mới.

Bao gồm các phường 10, 11, Mỹ Phong, Đạo Thạnh, Trung Lương và một phần phường 5. Khu chức năng đô thị mới được quy hoạch hướng về trung tâm vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, là địa bàn phát triển các khu dân cư mới cũng như các công trình thương mại - dịch vụ quy mô cấp thành phố, cấp tỉnh và cấp tiểu vùng Bắc sông Tiền. Hình thành các tiểu khu chức năng quan trọng như: trung tâm thương mại, trung tâm triển lãm - hội chợ, khách sạn, cao ốc văn phòng, đầu mối dịch vụ đầu tư, chợ đầu mối trái cây, khu phố thị (tại khu vực ngã 3 Trung Lương), khu chẩn đoán và bệnh viện kỹ thuật cao.

- Khu chức năng đô thị công nghiệp.

Bao gồm Bình Tạo, Trung An được quy hoạch hướng về phía Tây và thông ra đường cao tốc qua ĐT.870B nối dài, là địa bàn phát triển khu công nghiệp của thành phố. Đầu tư hoàn chỉnh khu công nghiệp Mỹ Tho, hình thành các khu cụm công nghiệp vệ tinh, khu dân cư và dịch vụ phục vụ công nghiệp, kết hợp với cảng Mỹ Tho và các công trình kết cấu hạ tầng đầu mối quan trọng.

- Khu chức năng đô thị xanh.

Bao gồm các phường 9, Tân Mỹ Chánh. Là địa bàn phát triển các khu villa nhà vườn được chuyển dịch từ các trang trại quy mô nhỏ tại Tân Mỹ Chánh, Mỹ Phong. Trên địa bàn còn có cụm công nghiệp phường 9 và cảng cá Mỹ Tho.

VI. ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH

Tiến hành mở rộng và điều chỉnh địa giới hành chính thêm 8 phường và 1 xã, đến năm 2020 tổ chức đơn vị cấp xã phường của thành phố Mỹ Tho gồm 19 phường và 5 xã phù hợp với đặc điểm, điều kiện phát triển kinh tế-xã hội của địa phương.

VII. CÁC CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN VÀ CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ (Phụ lục kèm theo).

VIII. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH

1. Giải pháp về nguồn vốn đầu tư

a) Nhu cầu vốn đầu tư

Nhu cầu vốn đầu tư trong thời kỳ 2006-2020 là rất lớn 51.390 tỷ đồng (giá hiện hành), trong đó giai đoạn 2006-2010 chiếm 16,8%, giai đoạn 2011-2015 chiếm 28,3% và giai đoạn 2016-2020 chiếm 54,9%. Phân theo nguồn vốn:

  2006 - 2010 2011 - 2015 2016 - 2020 2006 - 2020
 - Vốn nhà nước        
  + Trung ương đầu tư trực tiếp 5,4% 4,1% 2,6% 3,5%
  + Tỉnh 16,0% 14,4% 13,5% 14,2%
  + Thành phố Mỹ Tho 5,3% 6,9% 7,9% 7,2%
  - Khu vực tư nhân trong nước 36,0% 40,0% 39,9% 39,3%
  - Đầu tư nước ngoài 13,7% 16,7% 19,2% 17,6%
  - Tín dụng ngân hàng 16,5% 17,7% 18,2% 17,8%

b. Giải pháp về nguồn vốn

- Có cơ chế tài chính ngân sách ưu đãi, tăng thêm khoản ngân sách của tỉnh để thực hiện các công trình đầu tư có mục tiêu tác động lớn và lan tỏa đến phát triển kinh tế xã hội toàn tỉnh.

- Tỉnh có chính sách khuyến khích các Tổng Công ty trực tiếp đầu tư và dẫn luồng đầu tư FDI vào các dự án trọng điểm như điện, nước, bưu chính viễn thông, hóa chất, cơ kim khí và điện - điện tử - tin học

- Tỉnh có cơ chế vốn hợp lý, ưu tiên tập trung đầu tư phát triển cho thành phố Mỹ Tho tranh thủ từ nguồn vốn ODA và viện trợ không hoàn lại (NGO) vào các dự án xây dựng hạ tầng lớn như hệ thống giao thông nội thành, hệ thống cấp thoát nước, trường học, bệnh viện đa khoa cấp vùng.

- Tỉnh giúp thành phố Mỹ Tho đầu tư mạnh vào hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng phúc lợi; và khi cần thiết, phát hành trái phiếu đô thị, trái phiếu công trình, vay vốn Nhà nước, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho một số công trình trọng điểm có khả năng thu hồi vốn... 

- Tỉnh thúc đẩy các ngành thực hiện nhanh và dứt điểm các công trình xây dựng hạ tầng kỹ thuật và phúc lợi theo đúng quy hoạch được duyệt và theo đúng phân cấp đầu tư, đặc biệt là đối với các công trình trong điểm của thành phố.

- Đẩy mạnh phân cấp quyết định đầu tư rộng rãi cho thành phố để xúc tiến thu hút đầu tư nước ngoài và khuyến khích đầu tư trong nước, chủ yếu là về đất đai và thủ tục trình duyệt các dự án lớn. 

- Cho phép thành phố Mỹ Tho được thực hiện đấu thầu đất để xây dựng một số công trình có chỉ định như phát triển đô thị, xây dựng các khu tái định cư, hạ tầng khu cụm công nghiệp, trung tâm thương mại …

- Sớm hình thành thị trường hàng hóa bằng sàn giao dịch nông sản (gạo, nếp bè, trái cây …).

2. Các chính sách đòn bẩy

a) Chính sách đất đai

- Tiến hành thực hiện ngay quy hoạch sử dụng đất đai thành phố Mỹ Tho và quy hoạch sử dụng đất đai cấp phường xã giai đoạn 2006-2015, đặc biệt làm nhanh quy hoạch chi tiết các khu đất đô thị, đất khu cụm công nghiệp, đất khu trung tâm thương mại dịch vụ. Đối với cấp phường, cần phối hợp với ngành xây dựng, tiến hành quy hoạch sử dụng đất đai các phường trước năm 2010. Đối với cấp xã, tối thiểu cũng cần phải phối hợp với ngành xây dựng quy hoạch khu trung tâm các xã và các tụ điểm dân cư quan trọng trước năm 2010.

- Cải thiện hệ thống quản lý sử dụng đất đai từ cấp xã phường, cập nhật hiện trạng sử dụng đất hàng năm để làm cơ sở điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất các cấp sau mỗi kỳ 5 năm. 

- Xây dựng khung giá đất hàng năm với nguyên tắc "không hồi tố", từ đó giao đất, cho thuê, đấu giá quyền sử dụng đất.

b) Chính sách đào tạo nguồn nhân lực và thu hút nhân tài

- Tỉnh hỗ trợ ngân sách đài thọ học phí cho các học viên trường nghề, các lớp đào tạo, đặc biệt có chính sách ưu đãi lao động từ nông nghiệp chuyển sang.

- Có chính sách nhập cư vào đô thị ưu tiên cho người có trình độ chuyên môn kỹ thuật nghiệp vụ, người có trình độ học vấn cao, người có vốn…chuyển dịch nhanh cơ cấu dân số theo hướng phi nông nghiệp.

c) Chính sách thu hút vốn đầu tư

- Tỉnh nhanh chóng có cơ chế chính sách cụ thể cho các khu đô thị mới trong việc thu hút vốn đầu tư sản xuất kinh doanh, kêu gọi các thành phần kinh tế tham gia xây dựng kết cấu hạ tầng, xây dựng cụm công nghiệp, xây dựng chợ, xây dựng các khu dân cư mới, các trung tâm thương mại dịch vụ, các điểm vui chơi giải trí,…để đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa.

- Tỉnh có chính sách thu hút các thành phần kinh tế, đặc biệt là đầu tư nước ngoài, đầu tư vào những hoạt động kinh tế mà thành phố có lợi thế, tiềm năng phát triển như công nghiệp chế biến, công nghệ cao, thương mại dịch vụ, du lịch,… trong đó chính sách trợ giá giải tỏa đền bù đất đai, hỗ trợ tiền thuê đất lâu dài, cung ứng và đào tạo lao động, xây nhà ở cho công nhân, đảm bảo cơ sở hạ tầng kỹ thuật, chính sách tháo gỡ khó khăn cho các nhà đầu tư, chính sách xúc tiến đầu tư… trên cơ sở phù hợp với các quy định luật pháp và trong thẩm quyền của tỉnh.

Đối với các dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có khả năng thu hồi vốn, Ủy ban nhân dân thành phố Mỹ Tho trình cơ quan có thẩm quyền quyết định việc huy động đầu tư theo các hình thức BOT, BTO, BT (xây dựng-chuyển giao) và các hình thức khác...

- Có chính sách bồi hoàn tái định cư cụ thể, chuẩn bị tốt mặt bằng các công trình kêu gọi đầu tư và cải cách thủ tục hành chính. Khuyến khích nhân dân xây dựng nhà ở mới theo tiêu chuẩn đô thị, cùng Ngân hàng có chính sách  tín dụng cho các khu chung cư, nhà ở trong dân.

- Thực hiện chính sách “7 sẵn sàng” cho các trường hợp huy động vốn trong và ngoài nước: sẵn sàng về thông tin, về đất, về lao động, về viễn thông, về giao thông-điện-nước, về nhà ở cho công nhân và về hỗ trợ vốn-thuế.

d) Chính sách phát triển tiềm lực khoa học công nghệ

- Tỉnh phân cấp vốn đầu tư ngân sách cho Thành phố để thu thập thông tin, tăng cường công tác thống kê cho những mục tiêu của Thành phố; tăng cường công tác khuyến công; xây dựng liên hiệp các phòng lab từ các viện, trường, bệnh viện; lập cơ sở dữ liệu thông tin và nối mạng thông tin; khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp khoa học công nghệ; hình thành trang web của Thành phố trong trang web của tỉnh, phổ biến thông tin và hình ảnh của Thành phố trên mạng Internet, phổ biến thông tin khoa học kỹ thuật thị trường…

Cho Thành phố được sử dụng các cộng tác viên là các nhà khoa học và chuyên gia trong các lĩnh vực mà Thành phố còn thiếu. Mở các lớp tập huấn, các hội thảo chuyên đề nhằm nâng cao trình độ lực lượng khoa học công nghệ và quản lý môi trường địa phương.

- Hỗ trợ ứng dụng nhanh những thành tựu khoa học công nghệ trong công nghiệp, xây dựng và nông ngư nghiệp; hỗ trợ việc tư vấn chuyển giao và mua công nghệ, tiêu chuẩn hóa, xây dựng thương hiệu cho các doanh nghiệp. Đồng thời có chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp sử dụng công nghệ mới.

- Đưa công nghệ thông tin vào trường học, các cơ quan quản lý Nhà nước.

3. Nâng cao năng lực quản lý hành chính

Rà soát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng, ban, ngành Thành phố, các phường xã và tổ chức, tạo cơ chế phối hợp giữa các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện công vụ, nâng cao trách nhiệm của các cơ quan trong việc thực hiện quy trình giải quyết thủ tục hành chính; giảm phiền hà cho tổ chức, công dân, chống tệ quan liêu, tham nhũng, cửa quyền của cán bộ, công chức, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước.

Nhanh chóng đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ quản lý cho cán bộ, nâng chất cán bộ, đưa tin học vào quản lý hành chính song song với cải cách thủ tục hành chính. Mặt khác, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, chế độ thông tin công khai cho dân về chủ trương, chính sách của Nhà nước, của chính quyền địa phương nhằm bảo đảm thực thi pháp luật nghiêm minh của cơ quan Nhà nước, của cán bộ, công chức.

Thành phố sẽ phân cấp thêm cho các phường, xã áp dụng cơ chế "một cửa" vào các lĩnh vực xây dựng nhà ở, đất đai, hộ tịch, chứng thực…

Thí điểm thực hiện cơ chế khoán một số loại dịch vụ công cộng như vệ sinh đô thị, cấp, thoát nước, cây xanh công viên, nước phục vụ nông nghiệp...

Phân cấp hành chính và ngân sách trên tinh thần gắn phân cấp công việc với phân cấp về tài chính, tổ chức và cán bộ, nâng cao vai trò chủ động của ngân sách phường, xã trong điều hành.

4. Hợp tác phát triển

Thực hiện liên kết và hợp tác phát triển với các thành phố trong vùng và cả nước, đặc biệt là với thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Cần Thơ, với phương châm song phương đều có lợi:

- Hợp tác trong lĩnh vực đầu tư sản xuất hàng hóa tiêu thụ trong nước và xuất khẩu dựa trên lợi thế về nguyên liệu và nhân công của địa phương và lợi thế về vốn - kỹ thuật và thị trường của thành phố Hồ Chí Minh.

- Hợp tác trong lĩnh vực đầu tư sản xuất hàng hóa và dịch vụ có hàm lượng công nghệ và chất xám cao, trong các lĩnh vực cơ khí chính xác, điện và điện tử, vật liệu mới, giáo dục đào tạo, y tế…với thành phố Hồ Chí Minh.

 - Hợp tác trong xúc tiến đầu tư - thương mại và du lịch, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và phúc lợi với TP Hồ Chí Minh, TP Cần Thơ.

- Hợp tác trong tổ chức du lịch, hội chợ-thông tin-triển lãm với TP Hồ Chí Minh, TP Cần Thơ.

- Hợp tác với các tỉnh phía Bắc sông Tiền trong lĩnh vực tập hợp nguồn nông sản dồi dào cung ứng cho các thị trường lớn trong nước và xuất khẩu; cho công nghiệp chế biến của Thành phố. Hợp tác trong lĩnh vực đầu tư sản xuất hàng tư liệu sản xuất cho toàn vùng.

5. Tổ chức thực hiện và điều hành quy hoạch

Ủy ban nhân dân thành phố Mỹ Tho tiến hành thành lập Ban chỉ đạo thực hiện quy hoạch, gồm 1 Trưởng ban (là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân), 1 Phó ban trực (là Trưởng phòng Tài chính Kế hoạch) và các Ủy viên là lãnh đạo các phòng, ban của thành phố. Ban này có nhiệm vụ thể chế hóa quy hoạch, thông báo và giao nhiệm vụ cho các phòng, ban, phường xã, tổ chức phối hợp hành động giữa các ngành và địa phương trong các đề án triển khai quy hoạch.

Sau khi quy hoạch được phê duyệt, Ban Chỉ đạo sẽ công khai hóa văn bản quy hoạch, quyết định phê duyệt, in ấn, tuyên truyền, quảng bá thu hút sự chú ý của nhân dân, các nhà đầu tư trong và ngoài nước để tham gia thực hiện quy hoạch. Ban Chỉ đạo sẽ triển khai quy hoạch qua các kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm và hằng năm, bám sát mục tiêu và chỉ tiêu đã được duyệt; tăng cường giám sát, kiểm tra thực hiện quy hoạch, kịp thời điều chỉnh, bổ sung kế hoạch thích ứng với tình hình mới, nhiệm vụ mới. Cuối mỗi giai đoạn quy hoạch (năm 2010, 2015, 2020), tổ chức đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, bổ sung và điều chỉnh mục tiêu, chỉ tiêu cho phù hợp với tình hình thực tế.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố Mỹ Tho căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ và phương hướng phát triển kinh tế-xã hội của thành phố Mỹ Tho nêu trong Quy hoạch sau khi đã được phê duyệt, phối hợp với các sở, ngành và địa phương liên quan chỉ đạo việc lập, trình duyệt và tổ chức triển khai thực hiện theo quy định các nội dung sau:

1. Các ngành, lĩnh vực của thành phố căn cứ mục tiêu đề ra, xây dựng các kế hoạch phát triển phù hợp, đồng bộ đảm bảo trong tổng thể phát triển chung của thành phố và tỉnh. 

2. Lập các kế hoạch 5 năm, hằng năm, các chương trình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội trọng điểm, các dự án cụ thể để tập trung đầu tư, bố trí ưu tiên đầu tư một cách hợp lý 

3. Nghiên cứu xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu vấn đề vượt quá thẩm quyền) ban hành một số cơ chế, chính sách phù hợp với yêu cầu phát triển của thành phố trong từng giai đoạn, nhằm thu hút, huy động các nguồn lực để thực hiện quy hoạch.

Điều 3. Giao các sở, ngành liên quan của tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình hỗ trợ Ủy ban nhân dân thành phố Mỹ Tho nghiên cứu xây dựng và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành một số cơ chế, chính sách phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội của thành phố và tỉnh trong từng giai đoạn nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, khuyến khích thu hút đầu tư để đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ và phương hướng phát triển kinh tế-xã hội của thành phố nêu trong Quy hoạch. Đẩy nhanh việc đầu tư, thực hiện các công trình, dự án có quy mô, tính chất khu vực và quan trọng đối với sự phát triển của thành phố đã được quyết định đầu tư. Nghiên cứu, xem xét điều chỉnh, bổ sung vào các quy hoạch phát triển ngành, kế hoạch đầu tư các công trình, dự án liên quan dự kiến sẽ được đầu tư nêu trong quy hoạch.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Mỹ Tho, các sở ban, ngành tỉnh và các địa phương liên quan có trách nhiệm thi hành quyết  định này./.

    KT. CHỦ TỊCH

Nơi nhận:

  PHÓ CHỦ TỊCH

- Như điều 5;

  (Đã ký)

- Lưu: VT.

   
   
    Trần Thanh Trung
   
   
   
     

Phụ lục kèm theo

Văn bản đính kèm (Tải về)

Bản đồ quy hoạch thành phố Mỹ Tho

 Xem ảnh với kích cỡ đầy đủ




Số khách:

Website thông tin kinh tế xã hội tỉnh Tiền Giang - www.tiengiang.gov.vn
Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Giấy phép do Cục báo chí cấp số: 477/GP-BC cấp ngày 29 tháng 10 năm 2004
Chịu trách nhiệm: Ông Nguyễn Văn Chiến - Chánh Văn phòng UBND tỉnh Tiền Giang
Ban biên tập website Tiền Giang.
Địa chỉ: Số 23 đường 30/4 - Phường 1 – Thành phố Mỹ Tho
Điện thoại: 073.3977184, Email: bbtwebsite@tiengiang.gov.vn
® Ghi rõ nguồn "Trang thông tin điện tử tỉnh Tiền Giang" hoặc "www.tiengiang.gov.vn" khi bạn phát hành lại thông tin từ website này